MN 12 Đại Kinh Sư Tử Hống – Song Ngữ Pāli Việt Anh (Mahāsīhanādasutta) – Phần 2

Đại Kinh Sư Tử Hống (MN 12) – Phần 2 đặt nguyên văn Pāli bản VRI song song với bản dịch tiếng Việt và tiếng Anh sát chữ (§153–162): năm cõi và sáu ví dụ về con đường, khổ hạnh bốn chi của Bồ-tát, các thuyết “thanh tịnh nhờ…” và trí tuệ Như Lai không suy giảm ở tuổi tám mươi, kèm chú thích ngữ pháp, thuật ngữ và dị bản.

MN 12 Đại Kinh Sư Tử Hống – Song Ngữ Pāli Việt Anh (Mahāsīhanādasutta) – Phần 1

Đại Kinh Sư Tử Hống (MN 12) – Phần 1 đặt nguyên văn Pāli bản VRI song song với bản dịch tiếng Việt và tiếng Anh sát chữ (§146–152): lời phỉ báng của Sunakkhatta, mười Như Lai lực, bốn vô sở úy, tám hội chúng và bốn loài sinh, kèm chú thích ngữ pháp, thuật ngữ và dị bản.

MN 11 Tiểu Kinh Sư Tử Hống – Song Ngữ Pāli Việt Anh (Cūḷasīhanādasutta)

Tiểu Kinh Sư Tử Hống (MN 11) đặt nguyên văn Pāli bản VRI song song với bản dịch tiếng Việt và tiếng Anh sát chữ (§139–145): bốn hạng Sa-môn chỉ có trong giáo pháp này, cứu cánh là một, hữu kiến và phi hữu kiến, bốn thủ và nguồn gốc của thủ, kèm chú thích ngữ pháp, thuật ngữ và dị bản.

MN 10 Kinh Niệm Xứ – Song Ngữ Pāli Việt Anh (Satipaṭṭhānasutta) – Phần 2

Kinh Niệm Xứ (MN 10) – Phần 2 đặt nguyên văn Pāli bản VRI song song với bản dịch tiếng Việt và tiếng Anh sát chữ (§119–138): quán pháp đối với Bốn Thánh đế – khổ, tập, diệt, đạo được giải thích chi tiết – và lời bảo đảm chứng quả từ bảy năm đến bảy ngày, kèm chú thích ngữ pháp, thuật ngữ và dị bản.

MN 10 Kinh Niệm Xứ – Song Ngữ Pāli Việt Anh (Satipaṭṭhānasutta) – Phần 1

Kinh Niệm Xứ (MN 10) – Phần 1 đặt nguyên văn Pāli bản VRI song song với bản dịch tiếng Việt và tiếng Anh sát chữ, từng đoạn một (§105–118): con đường độc nhất, mười bốn pháp quán thân, quán thọ, quán tâm và quán pháp qua triền cái, uẩn, xứ, giác chi, kèm chú thích ngữ pháp, thuật ngữ và dị bản.

MN 9 Kinh Chánh Tri Kiến – Song Ngữ Pāli Việt Anh (Sammādiṭṭhisutta)

Kinh Chánh Tri Kiến (MN 9) đặt nguyên văn Pāli bản VRI song song với bản dịch tiếng Việt và tiếng Anh sát chữ, từng đoạn một: Tôn giả Sāriputta giải thích chánh kiến qua mười sáu pháp môn – thiện và bất thiện, bốn loại vật thực, Tứ Thánh đế, mười hai chi duyên khởi và lậu hoặc – kèm chú thích ngữ pháp, thuật ngữ và dị bản.

MN 8 Kinh Đoạn Giảm – Song Ngữ Pāli Việt Anh (Sallekhasutta)

Kinh Đoạn Giảm (MN 8) đặt nguyên văn Pāli bản VRI song song với bản dịch tiếng Việt và tiếng Anh sát chữ, từng đoạn một: tám thiền chứng chưa phải là đoạn giảm, bốn mươi bốn điều đoạn giảm qua năm pháp môn khởi tâm, đi vòng tránh, đi lên phần cao và hoàn toàn tịch tịnh, kèm chú thích ngữ pháp, thuật ngữ và dị bản.

MN 7 Kinh Ví Dụ Tấm Vải – Song Ngữ Pāli Việt Anh (Vatthasutta)

Kinh Ví Dụ Tấm Vải (MN 7) đặt nguyên văn Pāli bản VRI song song với bản dịch tiếng Việt và tiếng Anh sát chữ, từng đoạn một: tấm vải dơ không ăn màu nhuộm, mười sáu cấu uế của tâm, bất động tịnh tín, bốn phạm trú, “sự tắm bên trong” và các bài kệ về sông thiêng cho Bà-la-môn Sundarika Bhāradvāja, kèm chú thích ngữ pháp, thuật ngữ và dị bản.

MN 6 Kinh Ước Nguyện – Song Ngữ Pāli Việt Anh (Ākaṅkheyyasutta)

Kinh Ước Nguyện (MN 6) đặt nguyên văn Pāli bản VRI song song với bản dịch tiếng Việt và tiếng Anh sát chữ, từng đoạn một: mười bảy ước muốn của vị tỳ-khưu, từ được thương kính đến lậu tận, đều dựa trên cùng một nền tảng giới, định và tuệ quán, kèm chú thích ngữ pháp, thuật ngữ và dị bản.

MN 5 Kinh Không Uế Nhiễm – Song Ngữ Pāli Việt Anh (Anaṅgaṇasutta)

Kinh Không Uế Nhiễm (MN 5) đặt nguyên văn Pāli bản VRI song song với bản dịch tiếng Việt và tiếng Anh sát chữ, từng đoạn một: bốn hạng người có và không có uế nhiễm, các lãnh vực ước muốn ác bất thiện, ví dụ cái bát đồng và người thợ đẽo vành xe, kèm chú thích thuật ngữ và dị bản.