Tam Tạng Song Ngữ · Tipiṭaka Pāli – Vietnamese – English
Song Ngữ Pāli · Việt · Anh
Nguyên văn Pāli bản Chaṭṭha Saṅgāyana (VRI) đặt song song với bản dịch tiếng Việt và tiếng Anh sát chữ, từng đoạn một, kèm chú thích ngữ pháp, thuật ngữ và dị bản. Mỗi sáng thêm một bài mới.
Mới nhất
tự động cập nhậtĐại Kinh Sư Tử Hống
Mahāsīhanādasutta
Năm cõi và sáu ví dụ về con đường, khổ hạnh bốn chi của Bồ-tát, các thuyết “thanh tịnh nhờ…” và trí tuệ Như Lai không suy giảm ở tuổi tám mươi.
Đọc bài →Đại Kinh Sư Tử Hống
Lời phỉ báng của Sunakkhatta, mười Như Lai lực, bốn vô sở úy, tám hội chúng và bốn loài sinh.
Tiểu Kinh Sư Tử Hống
Bốn hạng Sa-môn chỉ có trong giáo pháp này, hữu kiến và phi hữu kiến, bốn thủ và nguồn gốc của thủ.
Kinh Niệm Xứ
Quán pháp đối với Bốn Thánh đế và lời bảo đảm chứng quả từ bảy năm đến bảy ngày.
Tiến độ dịch
theo từng Nikāya và TạngBản đồ 152 kinh Trung Bộ
Mục lục
14 bàiCách đọc & nguyên tắc dịch
Ba cột như ba người bạn đọc cùng
Mỗi hàng là một đoạn kinh: cột Pāli giữ nguyên lời gốc, cột Việt và cột Anh dịch sát từng chữ để người học dò được từ nào ứng với từ nào. Trên điện thoại, ba ô tự xếp dọc.
Dòng Chú thích giải thích thuật ngữ, ngữ pháp và ý của Chú giải, tách riêng khỏi lời Kinh.
Nguyên tắc dịch
- Dịch thẳng từ Pāli sang Việt và Anh, không qua ngôn ngữ trung gian.
- Sát chữ, giữ trật tự câu Pāli; tỉnh lược …pe… giữ nguyên.
- Dị bản (Tích Lan, Thái, Campuchia, PTS) ghi trong ngoặc vuông.
- Chỗ còn bàn cãi được ghi chú rõ.
Gợi ý lộ trình
- Mới học Pāli: đọc cột Việt trước, rồi dò lại cột Pāli từng cụm từ.
- Đã có nền: che cột dịch, tự dịch rồi đối chiếu.
- Hành giả: bắt đầu với MN 2, MN 10 và MN 9 – ba bài kinh thực hành cốt lõi.
Nguồn Pāli: Chaṭṭha Saṅgāyana Tipiṭaka – Vipassana Research Institute (tipitaka.org). Nếu phát hiện chỗ cần sửa, xin để lại bình luận dưới từng bài.