MN 8 Kinh Đoạn Giảm – Song Ngữ Pāli Việt Anh (Sallekhasutta)

Kinh Đoạn Giảm (Sallekhasutta, MN 8) là bài kinh thứ tám của Trung Bộ Kinh: trả lời Tôn giả Mahācunda về việc đoạn trừ các kiến chấp, Đức Phật xác định rằng ngay cả tám thiền chứng cũng chưa phải là “đoạn giảm” trong Luật của bậc Thánh, rồi nêu bốn mươi bốn điều đoạn giảm qua năm pháp môn: đoạn giảm, khởi tâm, đi vòng tránh, đi lên phần cao và hoàn toàn tịch tịnh. Trang này đặt nguyên văn Pāli bản Chaṭṭha Saṅgāyana (VRI) song song với bản dịch tiếng Việt và tiếng Anh sát chữ, từng đoạn một, kèm chú thích ngữ pháp và thuật ngữ cho người học Pāli.

Hồ sơ bản văn
Tạng: Sutta Piṭaka › Majjhimanikāya › Mūlapaṇṇāsapāḷi › 1. Mūlapariyāyavagga › 8. Sallekhasutta
Nơi thuyết: Sāvatthī, rừng Jeta, khu vườn của ông Anāthapiṇḍika
Người thuyết: Đức Thế Tôn
Người nghe / nhân vật: Tôn giả Mahācunda
Bản Pāli: Chaṭṭha Saṅgāyana Tipiṭaka, Vipassana Research Institute (tipitaka.org), đoạn §81–88
Bản dịch: Theravada.blog, dịch trực tiếp từ Pāli sang Việt và Anh, văn phong sát chữ

Quy ước trình bày

  • Mỗi hàng gồm ba ô: Pāli (nền kem, in nghiêng) · Tiếng Việt · English. Trên điện thoại, ba ô tự xếp dọc theo thứ tự đó.
  • Số đoạn (§) theo bản VRI; ví dụ “MN 8 §83.4” là ý thứ tư trong đoạn 83. Bản VRI đánh số liên tục trong cả Mūlapaṇṇāsa, nên MN 8 bắt đầu từ §81. Ở §83, §85 và §87, bốn mươi bốn điều được gom thành từng nhóm vài điều cho mỗi hàng.
  • Chữ nhỏ màu xám trong ngoặc vuông là dị bản do chính bản VRI ghi: sī. (Tích Lan), syā. (Thái), kaṃ. (Campuchia), pī. (PTS).
  • …pe… là ký hiệu tỉnh lược của bản Pāli; bản dịch giữ nguyên chỗ lược, ghi “(như trên)” / “(and so on)”. Bài kệ tóm tắt cuối kinh được dịch theo từng câu kệ.
  • Dịch sát chữ: giữ trật tự và hình thái của câu Pāli, không thêm chữ diễn giải vào thân bản dịch (chữ trong ngoặc vuông [ ] ở bản dịch là phần ngầm hiểu). Phần giải thích đặt riêng trong các dòng Chú thích.

Bản văn song ngữ Pāli – Việt – Anh

Pāli (VRI)
Tiếng Việt
English

§81 – Câu hỏi của Tôn giả Mahācunda về các kiến chấp

Evaṃ me sutaṃ – ekaṃ samayaṃ bhagavā sāvatthiyaṃ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
Tôi nghe như vầy – một thời, Đức Thế Tôn trú ở Sāvatthī, tại rừng Jeta, trong khu vườn của ông Anāthapiṇḍika.
Thus have I heard – on one occasion the Blessed One was dwelling at Sāvatthī, in Jeta’s Grove, in Anāthapiṇḍika’s park.
Atha kho āyasmā mahācundo sāyanhasamayaṃ paṭisallānā vuṭṭhito yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṃ abhivādetvā ekamantaṃ nisīdi.
Rồi Tôn giả Mahācunda, vào buổi chiều, sau khi xuất khỏi chỗ độc cư, đi đến chỗ Đức Thế Tôn; sau khi đến, vị ấy đảnh lễ Đức Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên.
Then the Venerable Mahācunda, in the evening, having emerged from seclusion, approached the Blessed One; having approached and paid homage to the Blessed One, he sat down to one side.
Ekamantaṃ nisinno kho āyasmā mahācundo bhagavantaṃ etadavoca – ‘‘yā imā, bhante, anekavihitā diṭṭhiyo loke uppajjanti – attavādapaṭisaṃyuttā vā lokavādapaṭisaṃyuttā vā – ādimeva nu kho, bhante, bhikkhuno manasikaroto evametāsaṃ diṭṭhīnaṃ pahānaṃ hoti, evametāsaṃ diṭṭhīnaṃ paṭinissaggo hotī’’ti?
Ngồi xuống một bên, Tôn giả Mahācunda thưa với Đức Thế Tôn điều này: “Bạch Thế Tôn, những kiến chấp đa dạng này khởi lên trong đời – hoặc liên hệ đến thuyết về tự ngã, hoặc liên hệ đến thuyết về thế giới – bạch Thế Tôn, phải chăng đối với vị tỳ-khưu chỉ mới tác ý ngay từ ban đầu mà có sự đoạn trừ các kiến chấp ấy như vậy, có sự từ bỏ các kiến chấp ấy như vậy?”
Seated to one side, the Venerable Mahācunda said this to the Blessed One: “Venerable sir, these various views that arise in the world – connected with doctrines of self or connected with doctrines of the world – venerable sir, does the abandoning of these views come about thus, does the relinquishing of these views come about thus, for a bhikkhu who is attending merely at the beginning?”
Chú thích: attavādapaṭisaṃyuttā / lokavādapaṭisaṃyuttā: “liên hệ đến thuyết về tự ngã / về thế giới”. Theo Chú giải, nhóm thứ nhất là hai mươi loại thân kiến (sakkāyadiṭṭhi), nhóm thứ hai là tám loại kiến về tự ngã và thế giới (thường còn, không thường còn, cả hai, không phải cả hai; hữu biên, vô biên…). ādimeva … manasikaroto: ādiṃ + eva “ngay từ đầu”, manasikaroto là hiện tại phân từ (sở thuộc cách) “của người đang tác ý”; cách hiểu chính xác của “tác ý ban đầu” ở đây còn được bàn luận.

§82 – Thấy như thật bằng chánh tuệ; tám thiền chứng chưa phải là đoạn giảm

‘‘Yā imā, cunda, anekavihitā diṭṭhiyo loke uppajjanti – attavādapaṭisaṃyuttā vā lokavādapaṭisaṃyuttā vā – yattha cetā diṭṭhiyo uppajjanti yattha ca anusenti yattha ca samudācaranti taṃ ‘netaṃ mama, nesohamasmi, na me so attā’ti – evametaṃ yathābhūtaṃ sammappaññā passato evametāsaṃ diṭṭhīnaṃ pahānaṃ hoti, evametāsaṃ diṭṭhīnaṃ paṭinissaggo hoti.
“Này Cunda, những kiến chấp đa dạng này khởi lên trong đời – hoặc liên hệ đến thuyết về tự ngã, hoặc liên hệ đến thuyết về thế giới – nơi nào các kiến chấp ấy khởi lên, nơi nào chúng tiềm ẩn, nơi nào chúng hiện hành, đối với người thấy điều ấy đúng như thật bằng chánh tuệ như vầy: ‘Cái này không phải của tôi, cái này không phải là tôi, cái này không phải tự ngã của tôi’ – như vậy có sự đoạn trừ các kiến chấp ấy, như vậy có sự từ bỏ các kiến chấp ấy.
“Cunda, as to these various views that arise in the world – connected with doctrines of self or connected with doctrines of the world – where these views arise, where they lie latent and where they are active: for one who sees that as it really is with right wisdom thus, ‘This is not mine, this I am not, this is not my self’ – thus there is the abandoning of these views, thus there is the relinquishing of these views.
Chú thích: Theo Chú giải, “nơi nào” (yattha) các kiến chấp khởi lên, tiềm ẩn (anusenti) và hiện hành (samudācaranti) là năm uẩn; sự đoạn trừ được nói ở đây là đoạn trừ bằng Đạo Dự lưu. nesohamasmi = na eso aham asmi “cái này tôi không phải là”.
‘‘Ṭhānaṃ kho panetaṃ, cunda, vijjati yaṃ idhekacco bhikkhu vivicceva kāmehi vivicca akusalehi dhammehi savitakkaṃ savicāraṃ vivekajaṃ pītisukhaṃ paṭhamaṃ jhānaṃ upasampajja vihareyya. Tassa evamassa – ‘sallekhena viharāmī’ti. Na kho panete, cunda, ariyassa vinaye sallekhā vuccanti. Diṭṭhadhammasukhavihārā ete ariyassa vinaye vuccanti.
“Này Cunda, có trường hợp này: ở đây, một vị tỳ-khưu nào đó, với sự viễn ly các dục, viễn ly các pháp bất thiện, có thể chứng và trú thiền thứ nhất, có tầm, có tứ, có hỷ và lạc sinh từ viễn ly. Vị ấy có thể nghĩ như vầy: ‘Ta đang trú với sự đoạn giảm.’ Nhưng này Cunda, trong Luật của bậc Thánh, những điều này không được gọi là đoạn giảm. Trong Luật của bậc Thánh, những điều này được gọi là những sự an trú lạc ngay trong hiện tại.
“It is possible, Cunda, that some bhikkhu here, quite secluded from sensual pleasures, secluded from unwholesome states, might enter and dwell in the first jhāna, which is accompanied by applied thought and sustained thought, with rapture and pleasure born of seclusion. It might occur to him: ‘I am dwelling in effacement.’ But these, Cunda, are not called effacements in the noble one’s discipline. These are called pleasant dwellings in this very life in the noble one’s discipline.
Chú thích: sallekha (đoạn giảm, effacement), từ saṃ + √likh “cạo, gọt”: sự gọt giũa, làm mòn dần phiền não. Theo Chú giải, các thiền chứng không được gọi là đoạn giảm vì vị tỳ-khưu này không dùng chúng làm nền cho tuệ quán; thiền chỉ đè nén chứ không đoạn tận phiền não. Bốn thiền sắc giới được gọi là “an trú lạc trong hiện tại” (diṭṭhadhammasukhavihārā), bốn thiền vô sắc là “những sự an trú tịch tịnh” (santā vihārā). (Ở §82.5, bản chép số hoá đang dùng ghi nhầm adukkhamasuṃ; trang này theo cách đọc chuẩn adukkhamasukhaṃ của VRI.)
‘‘Ṭhānaṃ kho panetaṃ, cunda, vijjati yaṃ idhekacco bhikkhu vitakkavicārānaṃ vūpasamā ajjhattaṃ sampasādanaṃ cetaso ekodibhāvaṃ avitakkaṃ avicāraṃ samādhijaṃ pītisukhaṃ dutiyaṃ jhānaṃ upasampajja vihareyya. Tassa evamassa – ‘sallekhena viharāmī’ti. Na kho panete, cunda, ariyassa vinaye sallekhā vuccanti. Diṭṭhadhammasukhavihārā ete ariyassa vinaye vuccanti.
“Này Cunda, có trường hợp này: ở đây, một vị tỳ-khưu nào đó, với sự lắng dịu của tầm và tứ, có thể chứng và trú thiền thứ hai, nội tĩnh, chuyên nhất của tâm, không tầm, không tứ, có hỷ và lạc sinh từ định. Vị ấy có thể nghĩ như vầy: ‘Ta đang trú với sự đoạn giảm.’ Nhưng này Cunda, trong Luật của bậc Thánh, những điều này không được gọi là đoạn giảm. Trong Luật của bậc Thánh, những điều này được gọi là những sự an trú lạc ngay trong hiện tại.
“It is possible, Cunda, that some bhikkhu here, with the subsiding of applied and sustained thought, might enter and dwell in the second jhāna, which has internal confidence and unification of mind, is without applied and sustained thought, and has rapture and pleasure born of concentration. It might occur to him: ‘I am dwelling in effacement.’ But these, Cunda, are not called effacements in the noble one’s discipline. These are called pleasant dwellings in this very life in the noble one’s discipline.
‘‘Ṭhānaṃ kho panetaṃ, cunda, vijjati yaṃ idhekacco bhikkhu pītiyā ca virāgā upekkhako ca vihareyya, sato ca sampajāno sukhañca kāyena paṭisaṃvedeyya, yaṃ taṃ ariyā ācikkhanti – ‘upekkhako satimā sukhavihārī’ti tatiyaṃ jhānaṃ upasampajja vihareyya. Tassa evamassa – ‘sallekhena viharāmī’ti. Na kho panete, cunda, ariyassa vinaye sallekhā vuccanti. Diṭṭhadhammasukhavihārā ete ariyassa vinaye vuccanti.
“Này Cunda, có trường hợp này: ở đây, một vị tỳ-khưu nào đó, với sự ly tham đối với hỷ, có thể trú xả, có niệm và tỉnh giác, và có thể cảm nhận lạc bằng thân – điều mà các bậc Thánh tuyên bố: ‘Người có xả, có niệm, trú trong lạc’ – có thể chứng và trú thiền thứ ba. Vị ấy có thể nghĩ như vầy: ‘Ta đang trú với sự đoạn giảm.’ Nhưng này Cunda, trong Luật của bậc Thánh, những điều này không được gọi là đoạn giảm. Trong Luật của bậc Thánh, những điều này được gọi là những sự an trú lạc ngay trong hiện tại.
“It is possible, Cunda, that some bhikkhu here, with the fading away of rapture, might dwell equanimous, mindful and clearly comprehending, and might experience pleasure with the body – that of which the noble ones declare, ‘Equanimous, mindful, one dwells in pleasure’ – might enter and dwell in the third jhāna. It might occur to him: ‘I am dwelling in effacement.’ But these, Cunda, are not called effacements in the noble one’s discipline. These are called pleasant dwellings in this very life in the noble one’s discipline.
‘‘Ṭhānaṃ kho panetaṃ, cunda, vijjati yaṃ idhekacco bhikkhu sukhassa ca pahānā dukkhassa ca pahānā pubbeva somanassadomanassānaṃ atthaṅgamā adukkhamasukhaṃ upekkhāsatipārisuddhiṃ catutthaṃ jhānaṃ upasampajja vihareyya. Tassa evamassa – ‘sallekhena viharāmī’ti. Na kho panete, cunda, ariyassa vinaye sallekhā vuccanti. Diṭṭhadhammasukhavihārā ete ariyassa vinaye vuccanti.
“Này Cunda, có trường hợp này: ở đây, một vị tỳ-khưu nào đó, với sự đoạn trừ lạc và đoạn trừ khổ, với sự biến mất trước đó của hỷ và ưu, có thể chứng và trú thiền thứ tư, không khổ không lạc, có sự thanh tịnh của niệm do xả. Vị ấy có thể nghĩ như vầy: ‘Ta đang trú với sự đoạn giảm.’ Nhưng này Cunda, trong Luật của bậc Thánh, những điều này không được gọi là đoạn giảm. Trong Luật của bậc Thánh, những điều này được gọi là những sự an trú lạc ngay trong hiện tại.
“It is possible, Cunda, that some bhikkhu here, with the abandoning of pleasure and the abandoning of pain, and with the previous passing away of joy and grief, might enter and dwell in the fourth jhāna, which is neither-painful-nor-pleasant and has purity of mindfulness due to equanimity. It might occur to him: ‘I am dwelling in effacement.’ But these, Cunda, are not called effacements in the noble one’s discipline. These are called pleasant dwellings in this very life in the noble one’s discipline.
‘‘Ṭhānaṃ kho panetaṃ, cunda, vijjati yaṃ idhekacco bhikkhu sabbaso rūpasaññānaṃ samatikkamā, paṭighasaññānaṃ atthaṅgamā, nānattasaññānaṃ amanasikārā, ‘ananto ākāso’ti ākāsānañcāyatanaṃ upasampajja vihareyya. Tassa evamassa – ‘sallekhena viharāmī’ti. Na kho panete, cunda, ariyassa vinaye sallekhā vuccanti. Santā ete vihārā ariyassa vinaye vuccanti.
“Này Cunda, có trường hợp này: ở đây, một vị tỳ-khưu nào đó, với sự vượt qua hoàn toàn các sắc tưởng, với sự biến mất các đối ngại tưởng, với sự không tác ý các tưởng sai biệt, [nghĩ rằng] ‘Hư không là vô biên’, có thể chứng và trú không vô biên xứ. Vị ấy có thể nghĩ như vầy: ‘Ta đang trú với sự đoạn giảm.’ Nhưng này Cunda, trong Luật của bậc Thánh, những điều này không được gọi là đoạn giảm. Trong Luật của bậc Thánh, những điều này được gọi là những sự an trú tịch tịnh.
“It is possible, Cunda, that some bhikkhu here, with the complete surmounting of perceptions of form, with the passing away of perceptions of sensory impingement, with non-attention to perceptions of diversity, [aware that] ‘Space is infinite’, might enter and dwell in the base of the infinity of space. It might occur to him: ‘I am dwelling in effacement.’ But these, Cunda, are not called effacements in the noble one’s discipline. These are called peaceful dwellings in the noble one’s discipline.
‘‘Ṭhānaṃ kho panetaṃ, cunda, vijjati yaṃ idhekacco bhikkhu sabbaso ākāsānañcāyatanaṃ samatikkamma ‘anantaṃ viññāṇa’nti viññāṇañcāyatanaṃ upasampajja vihareyya. Tassa evamassa – ‘sallekhena viharāmī’ti. Na kho panete, cunda, ariyassa vinaye sallekhā vuccanti. Santā ete vihārā ariyassa vinaye vuccanti.
“Này Cunda, có trường hợp này: ở đây, một vị tỳ-khưu nào đó, sau khi vượt qua hoàn toàn không vô biên xứ, [nghĩ rằng] ‘Thức là vô biên’, có thể chứng và trú thức vô biên xứ. Vị ấy có thể nghĩ như vầy: ‘Ta đang trú với sự đoạn giảm.’ Nhưng này Cunda, trong Luật của bậc Thánh, những điều này không được gọi là đoạn giảm. Trong Luật của bậc Thánh, những điều này được gọi là những sự an trú tịch tịnh.
“It is possible, Cunda, that some bhikkhu here, having completely surmounted the base of the infinity of space, [aware that] ‘Consciousness is infinite’, might enter and dwell in the base of the infinity of consciousness. It might occur to him: ‘I am dwelling in effacement.’ But these, Cunda, are not called effacements in the noble one’s discipline. These are called peaceful dwellings in the noble one’s discipline.
‘‘Ṭhānaṃ kho panetaṃ, cunda, vijjati yaṃ idhekacco bhikkhu sabbaso viññāṇañcāyatanaṃ samatikkamma ‘natthi kiñcī’ti ākiñcaññāyatanaṃ upasampajja vihareyya. Tassa evamassa – ‘sallekhena viharāmī’ti. Na kho panete, cunda, ariyassa vinaye sallekhā vuccanti. Santā ete vihārā ariyassa vinaye vuccanti.
“Này Cunda, có trường hợp này: ở đây, một vị tỳ-khưu nào đó, sau khi vượt qua hoàn toàn thức vô biên xứ, [nghĩ rằng] ‘Không có gì cả’, có thể chứng và trú vô sở hữu xứ. Vị ấy có thể nghĩ như vầy: ‘Ta đang trú với sự đoạn giảm.’ Nhưng này Cunda, trong Luật của bậc Thánh, những điều này không được gọi là đoạn giảm. Trong Luật của bậc Thánh, những điều này được gọi là những sự an trú tịch tịnh.
“It is possible, Cunda, that some bhikkhu here, having completely surmounted the base of the infinity of consciousness, [aware that] ‘There is nothing’, might enter and dwell in the base of nothingness. It might occur to him: ‘I am dwelling in effacement.’ But these, Cunda, are not called effacements in the noble one’s discipline. These are called peaceful dwellings in the noble one’s discipline.
‘‘Ṭhānaṃ kho panetaṃ, cunda, vijjati yaṃ idhekacco bhikkhu sabbaso ākiñcaññāyatanaṃ samatikkamma nevasaññānāsaññāyatanaṃ upasampajja vihareyya. Tassa evamassa – ‘sallekhena viharāmī’ti. Na kho panete, cunda, ariyassa vinaye sallekhā vuccanti. Santā ete vihārā ariyassa vinaye vuccanti.
“Này Cunda, có trường hợp này: ở đây, một vị tỳ-khưu nào đó, sau khi vượt qua hoàn toàn vô sở hữu xứ, có thể chứng và trú phi tưởng phi phi tưởng xứ. Vị ấy có thể nghĩ như vầy: ‘Ta đang trú với sự đoạn giảm.’ Nhưng này Cunda, trong Luật của bậc Thánh, những điều này không được gọi là đoạn giảm. Trong Luật của bậc Thánh, những điều này được gọi là những sự an trú tịch tịnh.
“It is possible, Cunda, that some bhikkhu here, having completely surmounted the base of nothingness, might enter and dwell in the base of neither-perception-nor-non-perception. It might occur to him: ‘I am dwelling in effacement.’ But these, Cunda, are not called effacements in the noble one’s discipline. These are called peaceful dwellings in the noble one’s discipline.

§83 – Bốn mươi bốn điều đoạn giảm

‘‘Idha kho pana vo, cunda, sallekho karaṇīyo.
“Nhưng ở đây, này Cunda, đoạn giảm cần được các ông thực hành.
“But here, Cunda, effacement should be practised by you.
‘Pare vihiṃsakā bhavissanti, mayamettha avihiṃsakā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Người khác sẽ là kẻ gây hại, chúng ta ở đây sẽ là người không gây hại’ – [nghĩ vậy,] đoạn giảm cần được thực hành.
‘Others will be harmful; we here will be harmless’ – [thus] effacement should be practised.
‘Pare pāṇātipātī bhavissanti, mayamettha pāṇātipātā paṭiviratā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo. ‘Pare adinnādāyī bhavissanti, mayamettha adinnādānā paṭiviratā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo. ‘Pare abrahmacārī bhavissanti, mayamettha brahmacārī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Người khác sẽ là kẻ sát sinh, chúng ta ở đây sẽ là người tránh xa sát sinh’ – [nghĩ vậy,] đoạn giảm cần được thực hành. ‘Người khác sẽ là kẻ lấy của không cho, chúng ta ở đây sẽ là người tránh xa lấy của không cho’ – [nghĩ vậy,] đoạn giảm cần được thực hành. ‘Người khác sẽ là kẻ không sống phạm hạnh, chúng ta ở đây sẽ là người sống phạm hạnh’ – [nghĩ vậy,] đoạn giảm cần được thực hành.
‘Others will be killers of living beings; we here will be abstainers from killing living beings’ – [thus] effacement should be practised. ‘Others will be takers of what is not given; we here will be abstainers from taking what is not given’ – [thus] effacement should be practised. ‘Others will be unchaste; we here will be chaste’ – [thus] effacement should be practised.
‘Pare musāvādī bhavissanti, mayamettha musāvādā paṭiviratā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo. ‘Pare pisuṇavācā [pisuṇā vācā (sī. pī.)] bhavissanti, mayamettha pisuṇāya vācāya paṭiviratā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo. ‘Pare pharusavācā [pharusā vācā (sī. pī.)] bhavissanti, mayamettha pharusāya vācāya paṭiviratā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo. ‘Pare samphappalāpī bhavissanti, mayamettha samphappalāpā paṭiviratā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Người khác sẽ là kẻ nói dối, chúng ta ở đây sẽ là người tránh xa nói dối’ – [nghĩ vậy,] đoạn giảm cần được thực hành. ‘Người khác sẽ là kẻ nói lời đâm thọc, chúng ta ở đây sẽ là người tránh xa lời đâm thọc’ – [nghĩ vậy,] đoạn giảm cần được thực hành. ‘Người khác sẽ là kẻ nói lời thô ác, chúng ta ở đây sẽ là người tránh xa lời thô ác’ – [nghĩ vậy,] đoạn giảm cần được thực hành. ‘Người khác sẽ là kẻ nói lời phù phiếm, chúng ta ở đây sẽ là người tránh xa lời phù phiếm’ – [nghĩ vậy,] đoạn giảm cần được thực hành.
‘Others will be speakers of falsehood; we here will be abstainers from false speech’ – [thus] effacement should be practised. ‘Others will be of divisive speech; we here will be abstainers from divisive speech’ – [thus] effacement should be practised. ‘Others will be of harsh speech; we here will be abstainers from harsh speech’ – [thus] effacement should be practised. ‘Others will be idle chatterers; we here will be abstainers from idle chatter’ – [thus] effacement should be practised.
‘Pare abhijjhālū bhavissanti, mayamettha anabhijjhālū bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo. ‘Pare byāpannacittā bhavissanti, mayamettha abyāpannacittā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo. ‘Pare micchādiṭṭhī bhavissanti, mayamettha sammādiṭṭhī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Người khác sẽ tham đắm, chúng ta ở đây sẽ không tham đắm’ – [nghĩ vậy,] đoạn giảm cần được thực hành. ‘Người khác sẽ có tâm sân hận, chúng ta ở đây sẽ có tâm không sân hận’ – [nghĩ vậy,] đoạn giảm cần được thực hành. ‘Người khác sẽ có tà kiến, chúng ta ở đây sẽ có chánh kiến’ – [nghĩ vậy,] đoạn giảm cần được thực hành.
‘Others will be covetous; we here will be uncovetous’ – [thus] effacement should be practised. ‘Others will be of ill-willed mind; we here will be of mind without ill will’ – [thus] effacement should be practised. ‘Others will be of wrong view; we here will be of right view’ – [thus] effacement should be practised.
‘Pare micchāsaṅkappā bhavissanti, mayamettha sammāsaṅkappā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo. ‘Pare micchāvācā bhavissanti, mayamettha sammāvācā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo. ‘Pare micchākammantā bhavissanti, mayamettha sammākammantā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo. ‘Pare micchāājīvā bhavissanti, mayamettha sammāājīvā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Người khác sẽ có tà tư duy, chúng ta ở đây sẽ có chánh tư duy’ – [nghĩ vậy,] đoạn giảm cần được thực hành. ‘Người khác sẽ có tà ngữ, chúng ta ở đây sẽ có chánh ngữ’ – [nghĩ vậy,] đoạn giảm cần được thực hành. ‘Người khác sẽ có tà nghiệp, chúng ta ở đây sẽ có chánh nghiệp’ – [nghĩ vậy,] đoạn giảm cần được thực hành. ‘Người khác sẽ có tà mạng, chúng ta ở đây sẽ có chánh mạng’ – [nghĩ vậy,] đoạn giảm cần được thực hành.
‘Others will be of wrong intention; we here will be of right intention’ – [thus] effacement should be practised. ‘Others will be of wrong speech; we here will be of right speech’ – [thus] effacement should be practised. ‘Others will be of wrong action; we here will be of right action’ – [thus] effacement should be practised. ‘Others will be of wrong livelihood; we here will be of right livelihood’ – [thus] effacement should be practised.
‘Pare micchāvāyāmā bhavissanti, mayamettha sammāvāyāmā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo. ‘Pare micchāsatī bhavissanti, mayamettha sammāsatī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo. ‘Pare micchāsamādhi bhavissanti, mayamettha sammāsamādhī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo. ‘Pare micchāñāṇī bhavissanti, mayamettha sammāñāṇī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo. ‘Pare micchāvimuttī bhavissanti, mayamettha sammāvimuttī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Người khác sẽ có tà tinh tấn, chúng ta ở đây sẽ có chánh tinh tấn’ – [nghĩ vậy,] đoạn giảm cần được thực hành. ‘Người khác sẽ có tà niệm, chúng ta ở đây sẽ có chánh niệm’ – [nghĩ vậy,] đoạn giảm cần được thực hành. ‘Người khác sẽ có tà định, chúng ta ở đây sẽ có chánh định’ – [nghĩ vậy,] đoạn giảm cần được thực hành. ‘Người khác sẽ có tà trí, chúng ta ở đây sẽ có chánh trí’ – [nghĩ vậy,] đoạn giảm cần được thực hành. ‘Người khác sẽ có tà giải thoát, chúng ta ở đây sẽ có chánh giải thoát’ – [nghĩ vậy,] đoạn giảm cần được thực hành.
‘Others will be of wrong effort; we here will be of right effort’ – [thus] effacement should be practised. ‘Others will be of wrong mindfulness; we here will be of right mindfulness’ – [thus] effacement should be practised. ‘Others will be of wrong concentration; we here will be of right concentration’ – [thus] effacement should be practised. ‘Others will be of wrong knowledge; we here will be of right knowledge’ – [thus] effacement should be practised. ‘Others will be of wrong liberation; we here will be of right liberation’ – [thus] effacement should be practised.
Chú thích: Mười điều từ tà kiến đến tà giải thoát (§83.5–7) là “mười tà” và “mười chánh”: Bát Chánh Đạo cộng thêm chánh trí (sammāñāṇa) và chánh giải thoát (sammāvimutti). Theo Chú giải, chánh trí ở đây là trí phản khán (paccavekkhaṇañāṇa), chánh giải thoát là quả A-la-hán.
‘‘‘Pare thīnamiddhapariyuṭṭhitā bhavissanti, mayamettha vigatathīnamiddhā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo. ‘Pare uddhatā bhavissanti, mayamettha anuddhatā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo. ‘Pare vicikicchī [vecikicchī (sī. pī. ka.)] bhavissanti, mayamettha tiṇṇavicikicchā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
“‘Người khác sẽ bị hôn trầm thụy miên ám ảnh, chúng ta ở đây sẽ lìa hôn trầm thụy miên’ – [nghĩ vậy,] đoạn giảm cần được thực hành. ‘Người khác sẽ trạo cử, chúng ta ở đây sẽ không trạo cử’ – [nghĩ vậy,] đoạn giảm cần được thực hành. ‘Người khác sẽ hoài nghi, chúng ta ở đây sẽ vượt qua hoài nghi’ – [nghĩ vậy,] đoạn giảm cần được thực hành.
“‘Others will be obsessed by sloth and torpor; we here will be free from sloth and torpor’ – [thus] effacement should be practised. ‘Others will be restless; we here will not be restless’ – [thus] effacement should be practised. ‘Others will be doubters; we here will have gone beyond doubt’ – [thus] effacement should be practised.
‘Pare kodhanā bhavissanti, mayamettha akkodhanā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo. ‘Pare upanāhī bhavissanti, mayamettha anupanāhī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo. ‘Pare makkhī bhavissanti, mayamettha amakkhī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo. ‘Pare paḷāsī bhavissanti, mayamettha apaḷāsī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Người khác sẽ phẫn nộ, chúng ta ở đây sẽ không phẫn nộ’ – [nghĩ vậy,] đoạn giảm cần được thực hành. ‘Người khác sẽ hiềm hận, chúng ta ở đây sẽ không hiềm hận’ – [nghĩ vậy,] đoạn giảm cần được thực hành. ‘Người khác sẽ gièm pha, chúng ta ở đây sẽ không gièm pha’ – [nghĩ vậy,] đoạn giảm cần được thực hành. ‘Người khác sẽ so bì, chúng ta ở đây sẽ không so bì’ – [nghĩ vậy,] đoạn giảm cần được thực hành.
‘Others will be angry; we here will not be angry’ – [thus] effacement should be practised. ‘Others will be resentful; we here will not be resentful’ – [thus] effacement should be practised. ‘Others will be contemptuous; we here will not be contemptuous’ – [thus] effacement should be practised. ‘Others will be presumptuous; we here will not be presumptuous’ – [thus] effacement should be practised.
‘Pare issukī bhavissanti, mayamettha anissukī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo. ‘Pare maccharī bhavissanti, mayamettha amaccharī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo. ‘Pare saṭhā bhavissanti, mayamettha asaṭhā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo. ‘Pare māyāvī bhavissanti, mayamettha amāyāvī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Người khác sẽ tật đố, chúng ta ở đây sẽ không tật đố’ – [nghĩ vậy,] đoạn giảm cần được thực hành. ‘Người khác sẽ xan tham, chúng ta ở đây sẽ không xan tham’ – [nghĩ vậy,] đoạn giảm cần được thực hành. ‘Người khác sẽ xảo trá, chúng ta ở đây sẽ không xảo trá’ – [nghĩ vậy,] đoạn giảm cần được thực hành. ‘Người khác sẽ man trá, chúng ta ở đây sẽ không man trá’ – [nghĩ vậy,] đoạn giảm cần được thực hành.
‘Others will be envious; we here will not be envious’ – [thus] effacement should be practised. ‘Others will be stingy; we here will not be stingy’ – [thus] effacement should be practised. ‘Others will be crafty; we here will not be crafty’ – [thus] effacement should be practised. ‘Others will be deceitful; we here will not be deceitful’ – [thus] effacement should be practised.
‘Pare thaddhā bhavissanti, mayamettha atthaddhā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo. ‘Pare atimānī bhavissanti, mayamettha anatimānī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo. ‘Pare dubbacā bhavissanti, mayamettha suvacā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo. ‘Pare pāpamittā bhavissanti, mayamettha kalyāṇamittā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Người khác sẽ ngoan cố, chúng ta ở đây sẽ không ngoan cố’ – [nghĩ vậy,] đoạn giảm cần được thực hành. ‘Người khác sẽ quá mạn, chúng ta ở đây sẽ không quá mạn’ – [nghĩ vậy,] đoạn giảm cần được thực hành. ‘Người khác sẽ khó dạy, chúng ta ở đây sẽ dễ dạy’ – [nghĩ vậy,] đoạn giảm cần được thực hành. ‘Người khác sẽ có bạn ác, chúng ta ở đây sẽ có bạn lành’ – [nghĩ vậy,] đoạn giảm cần được thực hành.
‘Others will be obstinate; we here will not be obstinate’ – [thus] effacement should be practised. ‘Others will be arrogant; we here will not be arrogant’ – [thus] effacement should be practised. ‘Others will be difficult to admonish; we here will be easy to admonish’ – [thus] effacement should be practised. ‘Others will be of bad friends; we here will be of good friends’ – [thus] effacement should be practised.
‘Pare pamattā bhavissanti, mayamettha appamattā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo. ‘Pare assaddhā bhavissanti, mayamettha saddhā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo. ‘Pare ahirikā bhavissanti, mayamettha hirimanā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo. ‘Pare anottāpī [anottappī (ka.)] bhavissanti, mayamettha ottāpī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo. ‘Pare appassutā bhavissanti, mayamettha bahussutā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Người khác sẽ phóng dật, chúng ta ở đây sẽ không phóng dật’ – [nghĩ vậy,] đoạn giảm cần được thực hành. ‘Người khác sẽ không có đức tin, chúng ta ở đây sẽ có đức tin’ – [nghĩ vậy,] đoạn giảm cần được thực hành. ‘Người khác sẽ không có tàm, chúng ta ở đây sẽ có tâm biết tàm’ – [nghĩ vậy,] đoạn giảm cần được thực hành. ‘Người khác sẽ không có quý, chúng ta ở đây sẽ có quý’ – [nghĩ vậy,] đoạn giảm cần được thực hành. ‘Người khác sẽ ít nghe học, chúng ta ở đây sẽ đa văn’ – [nghĩ vậy,] đoạn giảm cần được thực hành.
‘Others will be heedless; we here will be heedful’ – [thus] effacement should be practised. ‘Others will be without faith; we here will be with faith’ – [thus] effacement should be practised. ‘Others will be shameless; we here will be of a mind with shame’ – [thus] effacement should be practised. ‘Others will be without fear of wrongdoing; we here will be with fear of wrongdoing’ – [thus] effacement should be practised. ‘Others will be of little learning; we here will be of much learning’ – [thus] effacement should be practised.
‘Pare kusītā bhavissanti, mayamettha āraddhavīriyā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo. ‘Pare muṭṭhassatī bhavissanti, mayamettha upaṭṭhitassatī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo. ‘Pare duppaññā bhavissanti, mayamettha paññāsampannā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Người khác sẽ biếng nhác, chúng ta ở đây sẽ có tinh tấn đã khởi’ – [nghĩ vậy,] đoạn giảm cần được thực hành. ‘Người khác sẽ thất niệm, chúng ta ở đây sẽ có niệm được an trú’ – [nghĩ vậy,] đoạn giảm cần được thực hành. ‘Người khác sẽ kém tuệ, chúng ta ở đây sẽ đầy đủ tuệ’ – [nghĩ vậy,] đoạn giảm cần được thực hành.
‘Others will be lazy; we here will be of aroused energy’ – [thus] effacement should be practised. ‘Others will be unmindful; we here will be of established mindfulness’ – [thus] effacement should be practised. ‘Others will be unwise; we here will be accomplished in wisdom’ – [thus] effacement should be practised.
‘Pare sandiṭṭhiparāmāsī ādhānaggāhī duppaṭinissaggī bhavissanti, mayamettha asandiṭṭhiparāmāsī anādhānaggāhī suppaṭinissaggī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Người khác sẽ bám chấp tri kiến của mình, nắm giữ chặt, khó buông bỏ, chúng ta ở đây sẽ không bám chấp tri kiến của mình, không nắm giữ chặt, dễ buông bỏ’ – [nghĩ vậy,] đoạn giảm cần được thực hành.
‘Others will adhere to their own views, grasp them tightly and relinquish them with difficulty; we here will not adhere to our own views, not grasp them tightly, and relinquish them easily’ – [thus] effacement should be practised.

§84 – Khởi tâm hướng đến thiện pháp

‘‘Cittuppādampi kho ahaṃ, cunda, kusalesu dhammesu bahukāraṃ [bahūpakāraṃ (ka.)] vadāmi, ko pana vādo kāyena vācāya anuvidhīyanāsu!
“Này Cunda, Ta nói rằng ngay cả sự khởi tâm đối với các thiện pháp cũng có nhiều lợi ích, huống nữa là những sự làm theo [tâm ấy] bằng thân, bằng lời!
“Cunda, I say that even the arising of a thought with regard to wholesome states is of great benefit, let alone conforming [to it] by body and by speech!
Chú thích: ko pana vādo “còn nói gì đến”, theo sau là vị trí cách anuvidhīyanāsu (số nhiều của anuvidhīyanā, “sự làm theo, sự thực hiện phù hợp”). Dị bản bahūpakāraṃ (kaṃ.) “nhiều lợi ích” cho cùng nghĩa với bahukāraṃ.
Tasmātiha, cunda, ‘pare vihiṃsakā bhavissanti, mayamettha avihiṃsakā bhavissāmā’ti cittaṃ uppādetabbaṃ.
Do vậy, này Cunda, ‘Người khác sẽ là kẻ gây hại, chúng ta ở đây sẽ là người không gây hại’ – [nghĩ vậy,] tâm cần được khởi lên.
Therefore, Cunda, ‘Others will be harmful; we here will be harmless’ – [thus] a thought should be aroused.
‘Pare pāṇātipātī bhavissanti, mayamettha pāṇātipātā paṭiviratā bhavissāmā’ti cittaṃ uppādetabbaṃ…‘pare sandiṭṭhiparāmāsī ādhānaggāhī duppaṭinissaggī bhavissanti, mayamettha asandiṭṭhiparāmāsī anādhānaggāhī suppaṭinissaggī bhavissāmā’ti cittaṃ uppādetabbaṃ.
‘Người khác sẽ là kẻ sát sinh, chúng ta ở đây sẽ là người tránh xa sát sinh’ – [nghĩ vậy,] tâm cần được khởi lên… ‘Người khác sẽ bám chấp tri kiến của mình, nắm giữ chặt, khó buông bỏ, chúng ta ở đây sẽ không bám chấp tri kiến của mình, không nắm giữ chặt, dễ buông bỏ’ – [nghĩ vậy,] tâm cần được khởi lên.
‘Others will be killers of living beings; we here will be abstainers from killing living beings’ – [thus] a thought should be aroused… ‘Others will adhere to their own views, grasp them tightly and relinquish them with difficulty; we here will not adhere to our own views, not grasp them tightly, and relinquish them easily’ – [thus] a thought should be aroused.

§85 – Con đường đi vòng tránh

‘‘Seyyathāpi, cunda, visamo maggo assa, tassa [maggo tassāssa (sī. syā. pī.)] añño samo maggo parikkamanāya; seyyathā vā pana, cunda, visamaṃ titthaṃ assa, tassa aññaṃ samaṃ titthaṃ parikkamanāya;
“Này Cunda, ví như có con đường gồ ghề, và có một con đường bằng phẳng khác để đi vòng tránh nó; hoặc nữa, này Cunda, ví như có bến sông gồ ghề, và có một bến bằng phẳng khác để đi vòng tránh nó;
“Cunda, suppose there were an uneven path, and another even path for going around it; or again, Cunda, suppose there were an uneven ford, and another even ford for going around it;
Chú thích: parikkamana (pari + √kam) “sự đi vòng quanh”; theo Chú giải là để tránh né (con đường xấu). purisapuggala “người, cá nhân”, ở đây dịch gọn là “người”. Dị bản maggo tassāssa (sī. syā. pī.) không đổi nghĩa.
evameva kho, cunda, vihiṃsakassa purisapuggalassa avihiṃsā hoti parikkamanāya,
cũng vậy, này Cunda, đối với người gây hại, có sự không gây hại để đi vòng tránh;
just so, Cunda, for a harmful person there is harmlessness for going around [it];
pāṇātipātissa purisapuggalassa pāṇātipātā veramaṇī hoti parikkamanāya, adinnādāyissa purisapuggalassa adinnādānā veramaṇī hoti parikkamanāya, abrahmacārissa purisapuggalassa abrahmacariyā veramaṇī hoti parikkamanāya,
Đối với người sát sinh, có sự tránh xa sát sinh để đi vòng tránh; đối với người lấy của không cho, có sự tránh xa lấy của không cho để đi vòng tránh; đối với người không sống phạm hạnh, có sự tránh xa phi phạm hạnh để đi vòng tránh;
For a person who kills living beings there is abstention from killing living beings for going around [it]; for a person who takes what is not given there is abstention from taking what is not given for going around [it]; for an unchaste person there is abstention from unchastity for going around [it];
musāvādissa purisapuggalassa musāvādā veramaṇī hoti parikkamanāya, pisuṇavācassa purisapuggalassa pisuṇāya vācāya veramaṇī hoti parikkamanāya, pharusavācassa purisapuggalassa pharusāya vācāya veramaṇī hoti parikkamanāya, samphappalāpissa purisapuggalassa samphappalāpā veramaṇī hoti parikkamanāya,
Đối với người nói dối, có sự tránh xa nói dối để đi vòng tránh; đối với người nói lời đâm thọc, có sự tránh xa lời đâm thọc để đi vòng tránh; đối với người nói lời thô ác, có sự tránh xa lời thô ác để đi vòng tránh; đối với người nói lời phù phiếm, có sự tránh xa lời phù phiếm để đi vòng tránh;
For a person who speaks falsehood there is abstention from false speech for going around [it]; for a person of divisive speech there is abstention from divisive speech for going around [it]; for a person of harsh speech there is abstention from harsh speech for going around [it]; for an idle chatterer there is abstention from idle chatter for going around [it];
abhijjhālussa purisapuggalassa anabhijjhā hoti parikkamanāya, byāpannacittassa purisapuggalassa abyāpādo hoti parikkamanāya, micchādiṭṭhissa purisapuggalassa sammādiṭṭhi hoti parikkamanāya,
Đối với người tham đắm, có sự không tham đắm để đi vòng tránh; đối với người có tâm sân hận, có sự không sân hận để đi vòng tránh; đối với người có tà kiến, có chánh kiến để đi vòng tránh;
For a covetous person there is non-covetousness for going around [it]; for a person of ill-willed mind there is non-ill will for going around [it]; for a person of wrong view there is right view for going around [it];
micchāsaṅkappassa purisapuggalassa sammāsaṅkappo hoti parikkamanāya, micchāvācassa purisapuggalassa sammāvācā hoti parikkamanāya, micchākammantassa purisapuggalassa sammākammanto hoti parikkamanāya, micchāājīvassa purisapuggalassa sammāājīvo hoti parikkamanāya,
Đối với người có tà tư duy, có chánh tư duy để đi vòng tránh; đối với người có tà ngữ, có chánh ngữ để đi vòng tránh; đối với người có tà nghiệp, có chánh nghiệp để đi vòng tránh; đối với người có tà mạng, có chánh mạng để đi vòng tránh;
For a person of wrong intention there is right intention for going around [it]; for a person of wrong speech there is right speech for going around [it]; for a person of wrong action there is right action for going around [it]; for a person of wrong livelihood there is right livelihood for going around [it];
micchāvāyāmassa purisapuggalassa sammāvāyāmo hoti parikkamanāya, micchāsatissa purisapuggalassa sammāsati hoti parikkamanāya, micchāsamādhissa purisapuggalassa sammāsamādhi hoti parikkamanāya, micchāñāṇissa purisapuggalassa sammāñāṇaṃ hoti parikkamanāya, micchāvimuttissa purisapuggalassa sammāvimutti hoti parikkamanāya.
Đối với người có tà tinh tấn, có chánh tinh tấn để đi vòng tránh; đối với người có tà niệm, có chánh niệm để đi vòng tránh; đối với người có tà định, có chánh định để đi vòng tránh; đối với người có tà trí, có chánh trí để đi vòng tránh; đối với người có tà giải thoát, có chánh giải thoát để đi vòng tránh.
For a person of wrong effort there is right effort for going around [it]; for a person of wrong mindfulness there is right mindfulness for going around [it]; for a person of wrong concentration there is right concentration for going around [it]; for a person of wrong knowledge there is right knowledge for going around [it]; for a person of wrong liberation there is right liberation for going around [it].
‘‘Thīnamiddhapariyuṭṭhitassa purisapuggalassa vigatathinamiddhatā hoti parikkamanāya, uddhatassa purisapuggalassa anuddhaccaṃ hoti parikkamanāya, vicikicchissa purisapuggalassa tiṇṇavicikicchatā hoti parikkamanāya,
“Đối với người bị hôn trầm thụy miên ám ảnh, có trạng thái đã lìa hôn trầm thụy miên để đi vòng tránh; đối với người trạo cử, có sự không trạo cử để đi vòng tránh; đối với người hoài nghi, có trạng thái đã vượt qua hoài nghi để đi vòng tránh;
“For a person obsessed by sloth and torpor there is freedom from sloth and torpor for going around [it]; for a restless person there is non-restlessness for going around [it]; for a doubting person there is the state of having gone beyond doubt for going around [it];
kodhanassa purisapuggalassa akkodho hoti parikkamanāya, upanāhissa purisapuggalassa anupanāho hoti parikkamanāya, makkhissa purisapuggalassa amakkho hoti parikkamanāya, paḷāsissa purisapuggalassa apaḷāso hoti parikkamanāya,
Đối với người phẫn nộ, có sự không phẫn nộ để đi vòng tránh; đối với người hiềm hận, có sự không hiềm hận để đi vòng tránh; đối với người gièm pha, có sự không gièm pha để đi vòng tránh; đối với người so bì, có sự không so bì để đi vòng tránh;
For an angry person there is non-anger for going around [it]; for a resentful person there is non-resentment for going around [it]; for a contemptuous person there is non-contempt for going around [it]; for a presumptuous person there is non-presumption for going around [it];
issukissa purisapuggalassa anissukitā hoti parikkamanāya, maccharissa purisapuggalassa amacchariyaṃ hoti parikkamanāya, saṭhassa purisapuggalassa asāṭheyyaṃ hoti parikkamanāya, māyāvissa purisapuggalassa amāyā [amāyāvitā (ka.)] hoti parikkamanāya,
Đối với người tật đố, có sự không tật đố để đi vòng tránh; đối với người xan tham, có sự không xan tham để đi vòng tránh; đối với người xảo trá, có sự không xảo trá để đi vòng tránh; đối với người man trá, có sự không man trá để đi vòng tránh;
For an envious person there is non-envy for going around [it]; for a stingy person there is non-stinginess for going around [it]; for a crafty person there is non-craftiness for going around [it]; for a deceitful person there is non-deceit for going around [it];
thaddhassa purisapuggalassa atthaddhiyaṃ hoti parikkamanāya, atimānissa purisapuggalassa anatimāno hoti parikkamanāya, dubbacassa purisapuggalassa sovacassatā hoti parikkamanāya, pāpamittassa purisapuggalassa kalyāṇamittatā hoti parikkamanāya,
Đối với người ngoan cố, có sự không ngoan cố để đi vòng tránh; đối với người quá mạn, có sự không quá mạn để đi vòng tránh; đối với người khó dạy, có tính dễ dạy để đi vòng tránh; đối với người có bạn ác, có sự có bạn lành để đi vòng tránh;
For an obstinate person there is non-obstinacy for going around [it]; for an arrogant person there is non-arrogance for going around [it]; for a person difficult to admonish there is being easy to admonish for going around [it]; for a person of bad friends there is good friendship for going around [it];
pamattassa purisapuggalassa appamādo hoti parikkamanāya, assaddhassa purisapuggalassa saddhā hoti parikkamanāya, ahirikassa purisapuggalassa hirī hoti parikkamanāya, anottāpissa purisapuggalassa ottappaṃ hoti parikkamanāya, appassutassa purisapuggalassa bāhusaccaṃ hoti parikkamanāya,
Đối với người phóng dật, có sự không phóng dật để đi vòng tránh; đối với người không có đức tin, có đức tin để đi vòng tránh; đối với người không có tàm, có tàm để đi vòng tránh; đối với người không có quý, có quý để đi vòng tránh; đối với người ít nghe học, có sự đa văn để đi vòng tránh;
For a heedless person there is heedfulness for going around [it]; for a faithless person there is faith for going around [it]; for a shameless person there is shame for going around [it]; for a person without fear of wrongdoing there is fear of wrongdoing for going around [it]; for a person of little learning there is much learning for going around [it];
kusītassa purisapuggalassa vīriyārambho hoti parikkamanāya, muṭṭhassatissa purisapuggalassa upaṭṭhitassatitā hoti parikkamanāya, duppaññassa purisapuggalassa paññāsampadā hoti parikkamanāya,
Đối với người biếng nhác, có sự khởi tinh tấn để đi vòng tránh; đối với người thất niệm, có trạng thái có niệm được an trú để đi vòng tránh; đối với người kém tuệ, có sự đầy đủ tuệ để đi vòng tránh;
For a lazy person there is the arousing of energy for going around [it]; for an unmindful person there is the state of established mindfulness for going around [it]; for an unwise person there is accomplishment in wisdom for going around [it];
sandiṭṭhiparāmāsi-ādhānaggāhi-duppaṭinissaggissa purisapuggalassa asandiṭṭhiparāmāsi-anādhānaggāhi-suppaṭinissaggitā hoti parikkamanāya.
Đối với người bám chấp tri kiến của mình, nắm giữ chặt, khó buông bỏ, có trạng thái không bám chấp tri kiến của mình, không nắm giữ chặt, dễ buông bỏ để đi vòng tránh.
For a person who adheres to his own views, grasps them tightly and relinquishes them with difficulty there is the state of not adhering to one’s own views, not grasping tightly, and relinquishing easily for going around [it].

§86 – Đi lên phần cao

‘‘Seyyathāpi, cunda, ye keci akusalā dhammā sabbe te adhobhāgaṅgamanīyā [adhobhāvaṅgamanīyā (sī. syā. pī.)], ye keci kusalā dhammā sabbe te uparibhāgaṅgamanīyā [uparibhāvaṅgamanīyā (sī. syā. pī.)],
“Này Cunda, ví như mọi pháp bất thiện nào, tất cả chúng đều dẫn đến phần thấp; mọi pháp thiện nào, tất cả chúng đều dẫn đến phần cao;
“Cunda, just as whatever unwholesome states there are, all of them lead to the lower part, and whatever wholesome states there are, all of them lead to the higher part,
evameva kho, cunda, vihiṃsakassa purisapuggalassa avihiṃsā hoti uparibhāgāya [uparibhāvāya (sī. syā. ka.)],
cũng vậy, này Cunda, đối với người gây hại, có sự không gây hại để đi đến phần cao;
just so, Cunda, for a harmful person there is harmlessness for [going to] the higher part;
pāṇātipātissa purisapuggalassa pāṇātipātā veramaṇī hoti uparibhāgāya…pe… sandiṭṭhiparāmāsi-ādhānaggāhi-duppaṭinissaggissa purisapuggalassa asandiṭṭhiparāmāsi-anādhānaggāhi-suppaṭinissaggitā hoti uparibhāgāya.
đối với người sát sinh, có sự tránh xa sát sinh để đi đến phần cao… (như trên)… đối với người bám chấp tri kiến của mình, nắm giữ chặt, khó buông bỏ, có trạng thái không bám chấp tri kiến của mình, không nắm giữ chặt, dễ buông bỏ để đi đến phần cao.
for a person who kills living beings there is abstention from killing living beings for [going to] the higher part… (and so on)… for a person who adheres to his own views, grasps them tightly and relinquishes them with difficulty there is the state of not adhering to one’s own views, not grasping tightly, and relinquishing easily for [going to] the higher part.

§87 – Đưa đến hoàn toàn tịch tịnh

‘‘So vata, cunda, attanā palipapalipanno paraṃ palipapalipannaṃ uddharissatīti netaṃ ṭhānaṃ vijjati.
“Này Cunda, người tự mình bị lún trong bùn lầy mà sẽ kéo người khác đang lún trong bùn lầy lên – sự kiện này không xảy ra.
“Cunda, that one who is himself sunk in the mud would pull out another who is sunk in the mud – this is not possible.
Chú thích: palipapalipanna = palipa “bùn lầy” + palipanna (quá khứ phân từ) “bị lún vào”. Cấu trúc so vata … uddharissatīti netaṃ ṭhānaṃ vijjati: “rằng người ấy sẽ kéo lên – trường hợp này không có”. Ở đây parinibbuta / parinibbāna nói về một người còn sống: theo Chú giải là sự dập tắt phiền não, nên trang này dịch “hoàn toàn tịch tịnh / complete quenching”.
So vata, cunda, attanā apalipapalipanno paraṃ palipapalipannaṃ uddharissatīti ṭhānametaṃ vijjati.
Này Cunda, người tự mình không bị lún trong bùn lầy sẽ kéo người khác đang lún trong bùn lầy lên – sự kiện này có xảy ra.
Cunda, that one who is himself not sunk in the mud would pull out another who is sunk in the mud – this is possible.
So vata, cunda, attanā adanto avinīto aparinibbuto paraṃ damessati vinessati parinibbāpessatīti netaṃ ṭhānaṃ vijjati.
Này Cunda, người tự mình chưa được điều phục, chưa được huấn luyện, chưa hoàn toàn tịch tịnh mà sẽ điều phục, sẽ huấn luyện, sẽ làm cho người khác hoàn toàn tịch tịnh – sự kiện này không xảy ra.
Cunda, that one who is himself untamed, undisciplined, unquenched would tame, discipline and quench another – this is not possible.
So vata, cunda, attanā danto vinīto parinibbuto paraṃ damessati vinessati parinibbāpessatīti ṭhānametaṃ vijjati.
Này Cunda, người tự mình đã được điều phục, đã được huấn luyện, đã hoàn toàn tịch tịnh sẽ điều phục, sẽ huấn luyện, sẽ làm cho người khác hoàn toàn tịch tịnh – sự kiện này có xảy ra.
Cunda, that one who is himself tamed, disciplined, quenched would tame, discipline and quench another – this is possible.
Evameva kho, cunda, vihiṃsakassa purisapuggalassa avihiṃsā hoti parinibbānāya,
Cũng vậy, này Cunda, đối với người gây hại, có sự không gây hại để đưa đến hoàn toàn tịch tịnh;
Just so, Cunda, for a harmful person there is harmlessness for complete quenching;
pāṇātipātissa purisapuggalassa pāṇātipātā veramaṇī hoti parinibbānāya. Adinnādāyissa purisapuggalassa adinnādānā veramaṇī hoti parinibbānāya. Abrahmacārissa purisapuggalassa abrahmacariyā veramaṇī hoti parinibbānāya.
Đối với người sát sinh, có sự tránh xa sát sinh để đưa đến hoàn toàn tịch tịnh; đối với người lấy của không cho, có sự tránh xa lấy của không cho để đưa đến hoàn toàn tịch tịnh; đối với người không sống phạm hạnh, có sự tránh xa phi phạm hạnh để đưa đến hoàn toàn tịch tịnh;
For a person who kills living beings there is abstention from killing living beings for complete quenching; for a person who takes what is not given there is abstention from taking what is not given for complete quenching; for an unchaste person there is abstention from unchastity for complete quenching;
Musāvādissa purisapuggalassa musāvādā veramaṇī hoti parinibbānāya. Pisuṇavācassa purisapuggalassa pisuṇāya vācāya veramaṇī hoti parinibbānāya. Pharusavācassa purisapuggalassa pharusāya vācāya veramaṇī hoti parinibbānāya. Samphappalāpissa purisapuggalassa samphappalāpā veramaṇī hoti parinibbānāya.
Đối với người nói dối, có sự tránh xa nói dối để đưa đến hoàn toàn tịch tịnh; đối với người nói lời đâm thọc, có sự tránh xa lời đâm thọc để đưa đến hoàn toàn tịch tịnh; đối với người nói lời thô ác, có sự tránh xa lời thô ác để đưa đến hoàn toàn tịch tịnh; đối với người nói lời phù phiếm, có sự tránh xa lời phù phiếm để đưa đến hoàn toàn tịch tịnh;
For a person who speaks falsehood there is abstention from false speech for complete quenching; for a person of divisive speech there is abstention from divisive speech for complete quenching; for a person of harsh speech there is abstention from harsh speech for complete quenching; for an idle chatterer there is abstention from idle chatter for complete quenching;
Abhijjhālussa purisapuggalassa anabhijjhā hoti parinibbānāya. Byāpannacittassa purisapuggalassa abyāpādo hoti parinibbānāya. Micchādiṭṭhissa purisapuggalassa sammādiṭṭhi hoti parinibbānāya.
Đối với người tham đắm, có sự không tham đắm để đưa đến hoàn toàn tịch tịnh; đối với người có tâm sân hận, có sự không sân hận để đưa đến hoàn toàn tịch tịnh; đối với người có tà kiến, có chánh kiến để đưa đến hoàn toàn tịch tịnh;
For a covetous person there is non-covetousness for complete quenching; for a person of ill-willed mind there is non-ill will for complete quenching; for a person of wrong view there is right view for complete quenching;
Micchāsaṅkappassa purisapuggalassa sammāsaṅkappo hoti parinibbānāya. Micchāvācassa purisapuggalassa sammāvācā hoti parinibbānāya. Micchākammantassa purisapuggalassa sammākammanto hoti parinibbānāya. Micchāājīvassa purisapuggalassa sammāājīvo hoti parinibbānāya.
Đối với người có tà tư duy, có chánh tư duy để đưa đến hoàn toàn tịch tịnh; đối với người có tà ngữ, có chánh ngữ để đưa đến hoàn toàn tịch tịnh; đối với người có tà nghiệp, có chánh nghiệp để đưa đến hoàn toàn tịch tịnh; đối với người có tà mạng, có chánh mạng để đưa đến hoàn toàn tịch tịnh;
For a person of wrong intention there is right intention for complete quenching; for a person of wrong speech there is right speech for complete quenching; for a person of wrong action there is right action for complete quenching; for a person of wrong livelihood there is right livelihood for complete quenching;
Micchāvāyāmassa purisapuggalassa sammāvāyāmo hoti parinibbānāya. Micchāsatissa purisapuggalassa sammāsati hoti parinibbānāya. Micchāsamādhissa purisapuggalassa sammāsamādhi hoti parinibbānāya. Micchāñāṇissa purisapuggalassa sammāñāṇaṃ hoti parinibbānāya. Micchāvimuttissa purisapuggalassa sammāvimutti hoti parinibbānāya.
Đối với người có tà tinh tấn, có chánh tinh tấn để đưa đến hoàn toàn tịch tịnh; đối với người có tà niệm, có chánh niệm để đưa đến hoàn toàn tịch tịnh; đối với người có tà định, có chánh định để đưa đến hoàn toàn tịch tịnh; đối với người có tà trí, có chánh trí để đưa đến hoàn toàn tịch tịnh; đối với người có tà giải thoát, có chánh giải thoát để đưa đến hoàn toàn tịch tịnh.
For a person of wrong effort there is right effort for complete quenching; for a person of wrong mindfulness there is right mindfulness for complete quenching; for a person of wrong concentration there is right concentration for complete quenching; for a person of wrong knowledge there is right knowledge for complete quenching; for a person of wrong liberation there is right liberation for complete quenching.
‘‘Thīnamiddhapariyuṭṭhitassa purisapuggalassa vigatathinamiddhatā hoti parinibbānāya. Uddhatassa purisapuggalassa anuddhaccaṃ hoti parinibbānāya. Vicikicchissa purisapuggalassa tiṇṇavicikicchatā hoti parinibbānāya.
“Đối với người bị hôn trầm thụy miên ám ảnh, có trạng thái đã lìa hôn trầm thụy miên để đưa đến hoàn toàn tịch tịnh; đối với người trạo cử, có sự không trạo cử để đưa đến hoàn toàn tịch tịnh; đối với người hoài nghi, có trạng thái đã vượt qua hoài nghi để đưa đến hoàn toàn tịch tịnh;
“For a person obsessed by sloth and torpor there is freedom from sloth and torpor for complete quenching; for a restless person there is non-restlessness for complete quenching; for a doubting person there is the state of having gone beyond doubt for complete quenching;
Kodhanassa purisapuggalassa akkodho hoti parinibbānāya. Upanāhissa purisapuggalassa anupanāho hoti parinibbānāya. Makkhissa purisapuggalassa amakkho hoti parinibbānāya. Paḷāsissa purisapuggalassa apaḷāso hoti parinibbānāya.
Đối với người phẫn nộ, có sự không phẫn nộ để đưa đến hoàn toàn tịch tịnh; đối với người hiềm hận, có sự không hiềm hận để đưa đến hoàn toàn tịch tịnh; đối với người gièm pha, có sự không gièm pha để đưa đến hoàn toàn tịch tịnh; đối với người so bì, có sự không so bì để đưa đến hoàn toàn tịch tịnh;
For an angry person there is non-anger for complete quenching; for a resentful person there is non-resentment for complete quenching; for a contemptuous person there is non-contempt for complete quenching; for a presumptuous person there is non-presumption for complete quenching;
Issukissa purisapuggalassa anissukitā hoti parinibbānāya. Maccharissa purisapuggalassa amacchariyaṃ hoti parinibbānāya. Saṭhassa purisapuggalassa asāṭheyyaṃ hoti parinibbānāya. Māyāvissa purisapuggalassa amāyā hoti parinibbānāya.
Đối với người tật đố, có sự không tật đố để đưa đến hoàn toàn tịch tịnh; đối với người xan tham, có sự không xan tham để đưa đến hoàn toàn tịch tịnh; đối với người xảo trá, có sự không xảo trá để đưa đến hoàn toàn tịch tịnh; đối với người man trá, có sự không man trá để đưa đến hoàn toàn tịch tịnh;
For an envious person there is non-envy for complete quenching; for a stingy person there is non-stinginess for complete quenching; for a crafty person there is non-craftiness for complete quenching; for a deceitful person there is non-deceit for complete quenching;
Thaddhassa purisapuggalassa atthaddhiyaṃ hoti parinibbānāya. Atimānissa purisapuggalassa anatimāno hoti parinibbānāya. Dubbacassa purisapuggalassa sovacassatā hoti parinibbānāya. Pāpamittassa purisapuggalassa kalyāṇamittatā hoti parinibbānāya.
Đối với người ngoan cố, có sự không ngoan cố để đưa đến hoàn toàn tịch tịnh; đối với người quá mạn, có sự không quá mạn để đưa đến hoàn toàn tịch tịnh; đối với người khó dạy, có tính dễ dạy để đưa đến hoàn toàn tịch tịnh; đối với người có bạn ác, có sự có bạn lành để đưa đến hoàn toàn tịch tịnh;
For an obstinate person there is non-obstinacy for complete quenching; for an arrogant person there is non-arrogance for complete quenching; for a person difficult to admonish there is being easy to admonish for complete quenching; for a person of bad friends there is good friendship for complete quenching;
Pamattassa purisapuggalassa appamādo hoti parinibbānāya. Assaddhassa purisapuggalassa saddhā hoti parinibbānāya. Ahirikassa purisapuggalassa hirī hoti parinibbānāya. Anottāpissa purisapuggalassa ottappaṃ hoti parinibbānāya. Appassutassa purisapuggalassa bāhusaccaṃ hoti parinibbānāya.
Đối với người phóng dật, có sự không phóng dật để đưa đến hoàn toàn tịch tịnh; đối với người không có đức tin, có đức tin để đưa đến hoàn toàn tịch tịnh; đối với người không có tàm, có tàm để đưa đến hoàn toàn tịch tịnh; đối với người không có quý, có quý để đưa đến hoàn toàn tịch tịnh; đối với người ít nghe học, có sự đa văn để đưa đến hoàn toàn tịch tịnh;
For a heedless person there is heedfulness for complete quenching; for a faithless person there is faith for complete quenching; for a shameless person there is shame for complete quenching; for a person without fear of wrongdoing there is fear of wrongdoing for complete quenching; for a person of little learning there is much learning for complete quenching;
Kusītassa purisapuggalassa vīriyārambho hoti parinibbānāya. Muṭṭhassatissa purisapuggalassa upaṭṭhitassatitā hoti parinibbānāya. Duppaññassa purisapuggalassa paññāsampadā hoti parinibbānāya.
Đối với người biếng nhác, có sự khởi tinh tấn để đưa đến hoàn toàn tịch tịnh; đối với người thất niệm, có trạng thái có niệm được an trú để đưa đến hoàn toàn tịch tịnh; đối với người kém tuệ, có sự đầy đủ tuệ để đưa đến hoàn toàn tịch tịnh;
For a lazy person there is the arousing of energy for complete quenching; for an unmindful person there is the state of established mindfulness for complete quenching; for an unwise person there is accomplishment in wisdom for complete quenching;
Sandiṭṭhiparāmāsi-ādhānaggāhi-duppaṭinissaggissa purisapuggalassa asandiṭṭhiparāmāsi-anādhānaggāhi-suppaṭinissaggitā hoti parinibbānāya.
Đối với người bám chấp tri kiến của mình, nắm giữ chặt, khó buông bỏ, có trạng thái không bám chấp tri kiến của mình, không nắm giữ chặt, dễ buông bỏ để đưa đến hoàn toàn tịch tịnh.
For a person who adheres to his own views, grasps them tightly and relinquishes them with difficulty there is the state of not adhering to one’s own views, not grasping tightly, and relinquishing easily for complete quenching.

§88 – Năm pháp môn và lời giáo huấn cuối

‘‘Iti kho, cunda, desito mayā sallekhapariyāyo, desito cittuppādapariyāyo, desito parikkamanapariyāyo, desito uparibhāgapariyāyo, desito parinibbānapariyāyo.
“Như vậy, này Cunda, Ta đã thuyết pháp môn đoạn giảm, đã thuyết pháp môn khởi tâm, đã thuyết pháp môn đi vòng tránh, đã thuyết pháp môn đi lên phần cao, đã thuyết pháp môn hoàn toàn tịch tịnh.
“Thus, Cunda, I have taught the exposition of effacement, taught the exposition of the arising of thought, taught the exposition of going around, taught the exposition of the higher part, taught the exposition of complete quenching.
Yaṃ kho, cunda, satthārā karaṇīyaṃ sāvakānaṃ hitesinā anukampakena anukampaṃ upādāya, kataṃ vo taṃ mayā.
Này Cunda, điều gì một bậc Đạo Sư mong cầu lợi ích, có lòng thương tưởng, cần làm cho các đệ tử vì lòng thương tưởng, điều ấy Ta đã làm cho các ông.
Cunda, whatever should be done for his disciples out of compassion by a teacher who seeks their welfare and is compassionate, that I have done for you.
‘Etāni, cunda, rukkhamūlāni, etāni suññāgārāni, jhāyatha, cunda, mā pamādattha, mā pacchāvippaṭisārino ahuvattha’ – ayaṃ kho amhākaṃ anusāsanī’’ti.
‘Này Cunda, đây là những gốc cây, đây là những ngôi nhà trống. Hãy thiền định, này Cunda, chớ có phóng dật, chớ để về sau phải hối hận’ – đây là lời giáo huấn của chúng ta.”
‘These, Cunda, are the roots of trees, these are empty huts. Meditate, Cunda, do not be heedless, do not be remorseful later’ – this is our instruction.”
Idamavoca bhagavā. Attamano āyasmā mahācundo bhagavato bhāsitaṃ abhinandīti.
Đức Thế Tôn đã nói như vậy. Tôn giả Mahācunda hoan hỷ, tán thán lời dạy của Đức Thế Tôn.
The Blessed One said this. Satisfied, the Venerable Mahācunda delighted in the Blessed One’s words.
Catuttālīsapadā vuttā, sandhayo pañca desitā;
Bốn mươi bốn điều đã được nói, năm phần nối kết đã được thuyết;
Forty-four items have been spoken, five connections have been taught;
Sallekho nāma suttanto, gambhīro sāgarūpamoti.
bài kinh có tên là Đoạn Giảm, sâu thẳm, ví như biển cả.
the discourse named Effacement, deep, like the ocean.
Chú thích: Bài kệ tóm tắt: catuttālīsapadā là bốn mươi bốn điều ở §83; sandhayo pañca “năm phần nối kết” là năm pháp môn nêu ở §88.1: đoạn giảm, khởi tâm, đi vòng tránh, đi lên phần cao, hoàn toàn tịch tịnh.
Sallekhasuttaṃ niṭṭhitaṃ aṭṭhamaṃ.
Dứt Kinh Đoạn Giảm, kinh thứ tám.
The Effacement Discourse, the eighth, is finished.

Thuật ngữ then chốt trong MN 8

PāliTiếng ViệtEnglishGhi chú
sallekhađoạn giảmeffacementTừ saṃ + √likh “gọt, cạo”; tên kinh, chủ đề §82–83.
diṭṭhadhammasukhavihārasự an trú lạc trong hiện tạipleasant dwelling in this very lifeTên gọi bốn thiền sắc giới ở §82.
santa vihārasự an trú tịch tịnhpeaceful dwellingTên gọi bốn thiền vô sắc ở §82.
attavāda / lokavādathuyết về tự ngã / thuyết về thế giớidoctrine of self / doctrine of the worldHai nhóm kiến chấp trong câu hỏi §81.
cittuppādasự khởi tâmarising of a thoughtPháp môn thứ hai (§84).
parikkamanasự đi vòng tránhgoing around, avoidancePháp môn thứ ba, ví dụ đường và bến (§85).
uparibhāgaphần caothe higher partPháp môn thứ tư (§86); dị bản uparibhāva.
parinibbānasự hoàn toàn tịch tịnhcomplete quenchingPháp môn thứ năm (§87); ở đây chỉ sự dập tắt phiền não.
sandiṭṭhiparāmāsī ādhānaggāhī duppaṭinissaggībám chấp tri kiến của mình, nắm giữ chặt, khó buông bỏadhering to one’s own views, grasping tightly, hard to relinquishĐiều thứ 44, khép lại danh sách.
purisapuggalangười, cá nhânpersonLặp lại trong §85–87.
Một câu ghi nhớ: Thiền chứng dù cao đến đâu cũng chỉ là “an trú lạc” hay “an trú tịch tịnh”; đoạn giảm thật sự là mỗi ngày tự nhắc: “Người khác có thể như thế, còn chúng ta ở đây sẽ không như thế” – và ngay cả một niệm khởi lên hướng về thiện pháp cũng đã có nhiều lợi ích.

Đọc tiếp

Nguồn tham khảo

  1. Bản Pāli: Chaṭṭha Saṅgāyana Tipiṭaka, Majjhimanikāya, Mūlapaṇṇāsapāḷi, Sallekhasutta – Vipassana Research Institute: tipitaka.org
  2. Đối chiếu đoạn văn: SuttaCentral – MN 8
  3. Chú giải: Papañcasūdanī (Majjhimanikāya-aṭṭhakathā), phần Sallekhasuttavaṇṇanā – bản VRI tại tipitaka.org
  4. Đối chiếu nghĩa (không trích lời dịch): HT. Thích Minh Châu; Bhikkhu Ñāṇamoli & Bhikkhu Bodhi; Bhikkhu Sujato.
Bản dịch Việt – Anh trên trang này do Theravada.blog thực hiện trực tiếp từ Pāli, theo lối sát chữ dành cho người học. Nếu quý độc giả phát hiện chỗ cần sửa, xin để lại bình luận.