Mệnh Lệnh Cách Trong Pāli (Pañcamī): Từ “Bhavantu” Đến “Etha”
Mệnh lệnh cách Pāli (pañcamī): bảng chia bhavatu, cách nhận diện -tu, -ntu, -hi, và phân tích “sabbe sattā bhavantu sukhitattā”, “etha bhikkhavo”.
Mệnh lệnh cách Pāli (pañcamī): bảng chia bhavatu, cách nhận diện -tu, -ntu, -hi, và phân tích “sabbe sattā bhavantu sukhitattā”, “etha bhikkhavo”.
Thì tương lai Pāli (bhavissantī): thêm -issa- vào gốc động từ. Bảng chia bhavissati, nghĩa “sẽ” và “hẳn là”, ví dụ thật từ AN 4.36, Thag 19.1, Iti 44.
Aorist (ajjatanī) là thì quá khứ mà kinh Pāli dùng để kể chuyện: bhagavā bhikkhū āmantesi, te bhikkhū paccassosuṃ. Bài trình bày đuôi chia theo Kaccāyana và Padarūpasiddhi, tiền tố a-, các dạng -si, -iṃsu, cách dùng với mā, và phân tích bảy câu kinh thật.
Mười câu thật từ Tạng Kinh và Tạng Luật, năm câu bị động và năm câu sai khiến, được phân tích từng từ. Bài tập giúp người học nhận ra hậu tố -ya-, -e-, -āpe- ngay khi đọc kinh.