Công Cụ Cách Và Xuất Xứ Cách Trong Pāli: “Bằng Gì” Và “Từ Đâu”
Công cụ cách và xuất xứ cách trong Pāli: “bằng gì, với ai” và “từ đâu, do đâu”. Ví dụ daṇḍena, appamādena, udakā, kāyassa bhedā và mẹo phân biệt.
Danh từ, động từ, biến cách, chia thì Pāli
Công cụ cách và xuất xứ cách trong Pāli: “bằng gì, với ai” và “từ đâu, do đâu”. Ví dụ daṇḍena, appamādena, udakā, kāyassa bhedā và mẹo phân biệt.
Danh từ giống cái Pāli gốc -ā và -ī: bảng biến cách kaññā, nadī, đuôi -āya phủ năm cách, và ví dụ saddhāya, parisā, bhikkhuniyā trong kinh.
Danh từ nam tính gốc -i và -u trong Pāli: bảng biến cách muni và bhikkhu, vì sao “bhikkhave” là hô cách số nhiều, và ví dụ thật trong kinh, luật.
Mệnh lệnh cách Pāli (pañcamī): bảng chia bhavatu, cách nhận diện -tu, -ntu, -hi, và phân tích “sabbe sattā bhavantu sukhitattā”, “etha bhikkhavo”.
Thì tương lai Pāli (bhavissantī): thêm -issa- vào gốc động từ. Bảng chia bhavissati, nghĩa “sẽ” và “hẳn là”, ví dụ thật từ AN 4.36, Thag 19.1, Iti 44.
Hậu tố -vant, -mant và -in tạo tính từ “có, sở hữu”: sīla → sīlavā (có giới), sati → satimā (có niệm), ātāpa → ātāpī (có nhiệt tâm). Bài đọc quy tắc tadassatthi của Kaccāyana, bảng biến cách guṇavā và daṇḍī theo Padarūpasiddhi, và tám câu kinh thật.
Tiềm năng phân từ -tabba, -anīya và -ya (gerundive, ngữ pháp Pāli gọi là kicca) diễn tả điều nên làm, cần làm, đáng làm. Bài đọc quy tắc trong Kaccāyana và Moggallāna, rồi phân tích các câu thật từ SN 56.11, Metta Sutta, DN 16, MN 69, MN 143 và MN 61.
Động từ nguyên mẫu -tuṃ (infinitive) trong Pāli diễn tả mục đích và ý định: đi để làm, muốn làm, có thể làm, xứng đáng làm, đủ để làm. Bài đọc ba quy tắc của Kaccāyana, quy tắc của Moggallāna, rồi phân tích các câu thật trong MN, SN, AN, DN và Dhammapada.
Danh từ gốc -ar như satthar (bậc Đạo sư), pitar (cha), mātar (mẹ) có biến cách riêng: satthā, satthāro, satthari, satthu. Bài trình bày bảng biến cách theo Padarūpasiddhi, sự khác nhau giữa nhóm satthāro và nhóm pitaro, và đọc tám câu kinh thật.
Absolutive -tvā (cùng các dạng -tvāna, -tūna, -ya) là phân từ bất biến chỉ hành động làm trước, do cùng một chủ thể với động từ chính. Bài đọc quy tắc trong Kaccāyana và Moggallāna, rồi phân tích sáu câu thật từ MN 26, MN 10, SN 1.20, Dhammapada và AN 10.100.