Hậu Tố -vant/-mant Và -in: Danh Tính Từ “Có, Sở Hữu” Trong Pāli

Hậu Tố -vant/-mant Và -in: Danh Tính Từ “Có, Sở Hữu” Trong Pāli

Hậu tố -vant, -mant và -in tạo tính từ “có, sở hữu”: sīla → sīlavā (có giới), sati → satimā (có niệm), ātāpa → ātāpī (có nhiệt tâm). Bài đọc quy tắc tadassatthi của Kaccāyana, bảng biến cách guṇavā và daṇḍī theo Padarūpasiddhi, và tám câu kinh thật.

Tiềm Năng Phân Từ -tabba/-anīya: “Nên Được Làm” Trong Kinh Điển

Tiềm Năng Phân Từ -tabba/-anīya: “Nên Được Làm” Trong Kinh Điển

Tiềm năng phân từ -tabba, -anīya và -ya (gerundive, ngữ pháp Pāli gọi là kicca) diễn tả điều nên làm, cần làm, đáng làm. Bài đọc quy tắc trong Kaccāyana và Moggallāna, rồi phân tích các câu thật từ SN 56.11, Metta Sutta, DN 16, MN 69, MN 143 và MN 61.

Động Từ Nguyên Mẫu -tuṃ: Mục Đích Và Ý Định Trong Câu Pāli

Động Từ Nguyên Mẫu -tuṃ: Mục Đích Và Ý Định Trong Câu Pāli

Động từ nguyên mẫu -tuṃ (infinitive) trong Pāli diễn tả mục đích và ý định: đi để làm, muốn làm, có thể làm, xứng đáng làm, đủ để làm. Bài đọc ba quy tắc của Kaccāyana, quy tắc của Moggallāna, rồi phân tích các câu thật trong MN, SN, AN, DN và Dhammapada.

Danh Từ Gốc -ar: Satthar, Pitar, Mātar Và Những Biến Cách Đặc Biệt

Danh Từ Gốc -ar: Satthar, Pitar, Mātar Và Những Biến Cách Đặc Biệt

Danh từ gốc -ar như satthar (bậc Đạo sư), pitar (cha), mātar (mẹ) có biến cách riêng: satthā, satthāro, satthari, satthu. Bài trình bày bảng biến cách theo Padarūpasiddhi, sự khác nhau giữa nhóm satthāro và nhóm pitaro, và đọc tám câu kinh thật.

Tvā – Phân Từ Bất Biến Quá Khứ (Absolutive): Cách Đọc Chuỗi Hành Động Trong Kinh

Tvā – Phân Từ Bất Biến Quá Khứ (Absolutive): Cách Đọc Chuỗi Hành Động Trong Kinh

Absolutive -tvā (cùng các dạng -tvāna, -tūna, -ya) là phân từ bất biến chỉ hành động làm trước, do cùng một chủ thể với động từ chính. Bài đọc quy tắc trong Kaccāyana và Moggallāna, rồi phân tích sáu câu thật từ MN 26, MN 10, SN 1.20, Dhammapada và AN 10.100.