Ân Đức Tăng Qua Từng Từ Pāli: Suppaṭipanno Đến Puññakkhettaṃ
Ân đức Tăng (SN 11.3, AN 6.10) phân tích từng từ Pāli: sāvakasaṅgha, bốn cách thực hành, bốn đôi tám vị (AN 8.59), ruộng phước vô thượng.
Học ngữ pháp, từ vựng, phát âm và tài nguyên Pāli
Ân đức Tăng (SN 11.3, AN 6.10) phân tích từng từ Pāli: sāvakasaṅgha, bốn cách thực hành, bốn đôi tám vị (AN 8.59), ruộng phước vô thượng.
Namo tassa trong Kinh Tạng: lời cảm hứng của Dhanañjānī (SN 7.1), Brahmāyu (MN 91), Sakka (DN 21), và phân tích ngữ pháp từng chữ.
Từ vựng Pāli về màu sắc: bốn màu biến xứ (MN 77, AN 10.25), nghiệp đen trắng (AN 4.232), y kāsāva (Dhp 9), tâm sáng chói (AN 1.49).
Từ vựng Pāli về thời gian: samaya, pubbaṇha, sāyanha, ba canh đêm, ngày Uposatha, mùa an cư, khaṇa. Ví dụ thật từ Snp, AN, Ud, Dhp.
Từ vựng Pāli về thân thể: kāya, sáu căn, bộ phận bên ngoài và danh sách 32 thể trược theo Khp 3: kesā, lomā, nakhā, dantā, taco… kèm ví dụ trong kinh.
Công cụ cách và xuất xứ cách trong Pāli: “bằng gì, với ai” và “từ đâu, do đâu”. Ví dụ daṇḍena, appamādena, udakā, kāyassa bhedā và mẹo phân biệt.
Danh từ giống cái Pāli gốc -ā và -ī: bảng biến cách kaññā, nadī, đuôi -āya phủ năm cách, và ví dụ saddhāya, parisā, bhikkhuniyā trong kinh.
Danh từ nam tính gốc -i và -u trong Pāli: bảng biến cách muni và bhikkhu, vì sao “bhikkhave” là hô cách số nhiều, và ví dụ thật trong kinh, luật.
Mệnh lệnh cách Pāli (pañcamī): bảng chia bhavatu, cách nhận diện -tu, -ntu, -hi, và phân tích “sabbe sattā bhavantu sukhitattā”, “etha bhikkhavo”.
Thì tương lai Pāli (bhavissantī): thêm -issa- vào gốc động từ. Bảng chia bhavissati, nghĩa “sẽ” và “hẳn là”, ví dụ thật từ AN 4.36, Thag 19.1, Iti 44.