Danh Từ Gốc -i Và -u Trong Pāli: Muni, Bhikkhu Và “Bhikkhave”

Gốc -i Và -u (Danh từ) – Muni, bhikkhu và “bhikkhave”

Danh từ nam tính gốc -i và -u là nhóm danh từ phổ biến thứ hai trong Pāli, sau nhóm gốc -a. Hai đại diện quen thuộc nhất là muni (bậc hiền trí) và bhikkhu (tỳ-khưu). Chỉ riêng chữ bhikkhu đã xuất hiện hàng nghìn lần trong kinh, dưới nhiều dạng: bhikkhave, bhikkhū, bhikkhunā, bhikkhūnaṃ…

Hai nhóm này được học cùng nhau vì chúng biến cách gần như song song. Nắm được bảng của bhikkhu là nắm được cả muni, aggi (lửa), setu (cây cầu) và rất nhiều danh từ khác. Bài viết trình bày bảng biến cách, cách nhận diện và các ví dụ trong kinh.

1. Định nghĩa ngắn

  • Gốc -i (nam tính): muni (bậc hiền trí), aggi (lửa), pati (chủ, chồng), isi (ẩn sĩ).
  • Gốc -u (nam tính): bhikkhu (tỳ-khưu), setu (cây cầu), hetu (nguyên nhân), bandhu (bà con).
  • Điểm chung: nguyên âm cuối kéo dài (-ī, -ū) ở nhiều dạng số nhiều.

Nếu chưa quen với khái niệm biến cách, xem trước Danh Từ Pāli – Biến Cách Và 8 Vibhatti.

2. Bảng biến cách: bhikkhu (gốc -u)

CáchSố ítSố nhiều
Chủ cáchbhikkhubhikkhū, bhikkhavo
Đối cáchbhikkhuṃbhikkhū, bhikkhavo
Công cụ cáchbhikkhunābhikkhūhi
Chỉ định cách / Sở thuộc cáchbhikkhuno, bhikkhussabhikkhūnaṃ
Xuất xứ cáchbhikkhunā, bhikkhumhā, bhikkhusmābhikkhūhi
Vị trí cáchbhikkhumhi, bhikkhusmiṃbhikkhūsu
Hô cáchbhikkhubhikkhave, bhikkhavo

3. Bảng biến cách: muni (gốc -i)

CáchSố ítSố nhiều
Chủ cáchmunimunī, munayo
Đối cáchmuniṃmunī, munayo
Công cụ cáchmunināmunīhi
Chỉ định cách / Sở thuộc cáchmunino, munissamunīnaṃ
Xuất xứ cáchmuninā, munimhā, munismāmunīhi
Vị trí cáchmunimhi, munismiṃmunīsu
Hô cáchmunimunī, munayo

Đặt hai bảng cạnh nhau, ta thấy gần như chỉ cần đổi i thành u. Điểm khác dễ thấy nhất là hô cách số nhiều: bhikkhave chỉ có ở nhóm -u.

4. “Bhikkhave”: hô cách nổi tiếng nhất

Hầu như bài kinh nào cũng có chữ bhikkhave, “này các tỳ-khưu”:

“Tena hi, bhikkhave, suṇātha, sādhukaṃ manasi karotha, bhāsissāmī”ti.

“Vậy thì, này các tỳ-khưu, hãy lắng nghe, hãy khéo tác ý, Ta sẽ nói.” (AN 8.6:3.1)

Dạng khác của hô cách số nhiều là bhikkhavo:

“Etha bhikkhavo”ti bhagavā avoca.

“Đức Thế Tôn nói: ‘Hãy đến, này các tỳ-khưu.’” (Kd 1:6.34.3)

Có thể so sánh: tiếng Việt thường thêm “này”, “hỡi” trước danh từ để gọi; Pāli thì đổi đuôi của chính danh từ.

5. Các cách khác trong kinh

Sở thuộc cách số nhiều: bhikkhūnaṃ

“Bhikkhūnaṃ alābhāya parisakkati…”

“Tìm cách làm cho các tỳ-khưu không được lợi lộc…” (Kd 1:57.1.6)

Đối cách số nhiều: bhikkhū

“Bhikkhū akkosati paribhāsati…”

“Mắng nhiếc, chửi rủa các tỳ-khưu…” (Kd 1:57.1.9)

Công cụ cách số ít: bhikkhunā, agginā

“…paṭidesetabbaṃ tena bhikkhunā…”

“…vị tỳ-khưu ấy phải bày tỏ…” (nghĩa đen: “phải được bày tỏ bởi vị tỳ-khưu ấy”) (Pd 1:1.35.1)

“Iminā agginā pakkaṃ, mamaṃ bhutvā vane vasā”ti.

“Xin hãy dùng thân tôi được nướng chín bằng ngọn lửa này.” (Ja 316:4.3–4.4)

Agginā là công cụ cách số ít của aggi, gốc -i, nghĩa là “bằng lửa”; xem Chuyện Thỏ Hiền (Ja 316).

Chủ cách: munī (kéo dài vì vận luật)

Yathāpi bhamaro pupphaṃ… evaṃ gāme munī care.

“Như con ong… bậc hiền trí đi vào làng cũng như vậy.” (Dhp 49)

Ở đây munī là chủ cách số ít, nguyên âm cuối được kéo dài để hợp vận luật của câu kệ; xem Phẩm Hoa.

6. Mẹo nhận diện

  • -ūnaṃ / -īnaṃ: gần như chắc chắn là sở thuộc cách số nhiều.
  • -ūhi / -īhi: công cụ cách hoặc xuất xứ cách số nhiều.
  • -ūsu / -īsu: vị trí cách số nhiều.
  • -unā / -inā: thường là công cụ cách số ít.
  • -ave: hô cách số nhiều của gốc -u (bhikkhave).

Từ ghép với bhikkhu

Nhiều từ ghép quan trọng được xây từ bhikkhu:

  • bhikkhusaṅgha: Tăng đoàn tỳ-khưu (Kd 9:4.1.2: catuvaggo bhikkhusaṅgho, Tăng gồm bốn vị).
  • bhikkhunī: tỳ-khưu-ni (nữ tính, gốc -ī).
  • bhikkhuvibhaṅga: phần phân tích giới của tỳ-khưu trong Luật tạng.

Trong từ ghép, bhikkhu giữ nguyên dạng gốc; chỉ từ cuối cùng của từ ghép mới biến cách. Ví dụ bhikkhusaṅgho là chủ cách của bhikkhusaṅgha (nam tính, gốc -a). Xem Chương Campā (Kd 9).

Hai dạng của cùng một cách

Bảng biến cách cho thấy nhiều cách có hai, ba dạng: bhikkhuno và bhikkhussa; bhikkhumhi và bhikkhusmiṃ. Các dạng này có nghĩa như nhau. Kinh điển dùng dạng nào thường tùy vào nhịp điệu câu văn hoặc vận luật của kệ. Giống như tiếng Việt có thể nói “của các thầy” hay “các thầy ấy”, không đổi nghĩa mà chỉ đổi nhịp. Người mới học chỉ cần nhận ra được, không cần lo dùng dạng nào.

7. Năm từ Pāli cần nhớ

Từ PāliGốcNghĩa
bhikkhu-utỳ-khưu
muni-ibậc hiền trí
aggi-ilửa
hetu-unguyên nhân
setu-ucây cầu

8. Một điểm dễ hiểu sai

Người mới học thường nhầm bhikkhu (tỳ-khưu, nam tính, gốc -u) với bhikkhunī (tỳ-khưu-ni, nữ tính, gốc -ī). Hai từ này biến cách khác nhau; bhikkhunī thuộc nhóm danh từ nữ tính; xem Danh Từ Giống Cái Trong Pāli. Một lỗi khác là cho rằng mọi từ tận cùng bằng -i hay -u đều nam tính: có những danh từ trung tính gốc -i, -u (như akkhi: con mắt; madhu: mật) và nữ tính gốc -i, -u (như ratti: đêm; dhātu: giới, yếu tố), với một số biến cách khác.

9. Bài tập nhỏ

  1. Sở thuộc cách số nhiều của muni là gì? (Đáp án: munīnaṃ)
  2. Dịch: “bhikkhūsu”. (Đáp án: “giữa các tỳ-khưu”, vị trí cách số nhiều.)
  3. Agginā thuộc cách nào? (Đáp án: công cụ cách số ít.)

10. Một câu ghi nhớ

Học thuộc bảng “bhikkhu” là mở được cửa cho cả nhóm -i và -u; và mỗi lần nghe “bhikkhave”, hãy nhớ đó là hô cách số nhiều.

Nguồn tham khảo

  1. SuttaCentral, AN 8.6, Kd 1, Pd 1, Ja 316, Dhp 49 (nguyên văn Pāli).
  2. A. K. Warder, Introduction to Pali, Pali Text Society, bài về danh từ gốc -i, -u.
  3. Duroiselle, A Practical Grammar of the Pāli Language.