Khandha Paritta (AN 4.67): Kinh Hộ Trì Rải Tâm Từ Đến Loài Rắn

Khandha Paritta (AN 4.67): Kinh Hộ Trì Rải Tâm Từ Đến Loài Rắn

Khandha Paritta là bài kệ Đức Phật dạy sau khi một vị tỳ-khưu chết vì rắn cắn: rải tâm từ đến bốn dòng vua rắn, đến loài không chân, hai chân, bốn chân, nhiều chân, rồi đến mọi chúng sinh. Bài viết đọc nguyên văn AN 4.67, đối chiếu Tạng Luật, Jātaka 203 và chú giải.

Động Từ Nguyên Mẫu -tuṃ: Mục Đích Và Ý Định Trong Câu Pāli

Động Từ Nguyên Mẫu -tuṃ: Mục Đích Và Ý Định Trong Câu Pāli

Động từ nguyên mẫu -tuṃ (infinitive) trong Pāli diễn tả mục đích và ý định: đi để làm, muốn làm, có thể làm, xứng đáng làm, đủ để làm. Bài đọc ba quy tắc của Kaccāyana, quy tắc của Moggallāna, rồi phân tích các câu thật trong MN, SN, AN, DN và Dhammapada.

Danh Từ Gốc -ar: Satthar, Pitar, Mātar Và Những Biến Cách Đặc Biệt

Danh Từ Gốc -ar: Satthar, Pitar, Mātar Và Những Biến Cách Đặc Biệt

Danh từ gốc -ar như satthar (bậc Đạo sư), pitar (cha), mātar (mẹ) có biến cách riêng: satthā, satthāro, satthari, satthu. Bài trình bày bảng biến cách theo Padarūpasiddhi, sự khác nhau giữa nhóm satthāro và nhóm pitaro, và đọc tám câu kinh thật.

Từ Vựng Pāli Về Thiên Nhiên Trong Ẩn Dụ Kinh Điển: Cây, Nước, Lửa, Thú

Từ Vựng Pāli Về Thiên Nhiên Trong Ẩn Dụ Kinh Điển: Cây, Nước, Lửa, Thú

Đức Phật thường dạy bằng hình ảnh cây, nước, lửa và loài vật. Bài viết học từ vựng Pāli về thiên nhiên qua chín ẩn dụ có câu gốc trong Dhammapada, Saṃyutta, Aṅguttara và Majjhima Nikāya.

Paritta Là Gì? Lịch Sử Truyền Thống Tụng Kinh Hộ Trì Theravāda

Paritta Là Gì? Lịch Sử Truyền Thống Tụng Kinh Hộ Trì Theravāda

Paritta là các bài kinh tụng để che chở. Bài viết truy khái niệm này qua Tạng Luật, Kinh Āṭānāṭiya, Milindapañha và chú giải: danh sách bảy paritta, ba lý do paritta không che chở, và cách chú giải hướng dẫn tụng.

Từ Điển PTS (Pali-English Dictionary) Và DPD: So Sánh Cho Người Học

Từ Điển PTS (Pali-English Dictionary) Và DPD: So Sánh Cho Người Học

PTS Pali-English Dictionary của Rhys Davids và Stede (1921–1925) và Digital Pāḷi Dictionary (DPD) là hai từ điển Pāli–Anh người học hay dùng nhất. Bài viết so sánh những đặc điểm đã kiểm chứng của hai bộ và gợi ý cách dùng phối hợp.

Sādhu: Lời Tán Thán Ba Lần Và Ý Nghĩa Trong Kinh Điển

Sādhu: Lời Tán Thán Ba Lần Và Ý Nghĩa Trong Kinh Điển

Sādhu là từ Pāli nghĩa là tốt lành, hay lành thay. Trong kinh nó là tính từ, lời thỉnh cầu, trạng từ “kỹ lưỡng” và lời tán thán “sādhu sādhu” của Đức Phật; còn thói quen nói ba lần “Sādhu! Sādhu! Sādhu!” là tập quán nghi lễ về sau.

Tvā – Phân Từ Bất Biến Quá Khứ (Absolutive): Cách Đọc Chuỗi Hành Động Trong Kinh

Tvā – Phân Từ Bất Biến Quá Khứ (Absolutive): Cách Đọc Chuỗi Hành Động Trong Kinh

Absolutive -tvā (cùng các dạng -tvāna, -tūna, -ya) là phân từ bất biến chỉ hành động làm trước, do cùng một chủ thể với động từ chính. Bài đọc quy tắc trong Kaccāyana và Moggallāna, rồi phân tích sáu câu thật từ MN 26, MN 10, SN 1.20, Dhammapada và AN 10.100.

Các Công Thức Lặp (Peyyāla) Trong Kinh Pāli: Đọc Thế Nào Cho Đúng?

Các Công Thức Lặp (Peyyāla) Trong Kinh Pāli: Đọc Thế Nào Cho Đúng?

Ký hiệu …pe… (peyyāla) báo rằng một đoạn lặp lại đã được lược. Bài viết phân biệt bốn kiểu lược qua ví dụ thật trong Tương Ưng Bộ và Tăng Chi Bộ, hướng dẫn cách khôi phục đoạn đầy đủ và giải thích vì sao số kinh giữa các ấn bản chênh lệch.