Từ Vựng Pāli Về Thiên Nhiên Trong Ẩn Dụ Kinh Điển: Cây, Nước, Lửa, Thú

Từ Vựng Pāli Về Thiên Nhiên Trong Ẩn Dụ Kinh Điển: Cây, Nước, Lửa, Thú

Đức Phật thường dạy bằng hình ảnh cây, nước, lửa và loài vật. Bài viết học từ vựng Pāli về thiên nhiên qua chín ẩn dụ có câu gốc trong Dhammapada, Saṃyutta, Aṅguttara và Majjhima Nikāya.

Sādhu: Lời Tán Thán Ba Lần Và Ý Nghĩa Trong Kinh Điển

Sādhu: Lời Tán Thán Ba Lần Và Ý Nghĩa Trong Kinh Điển

Sādhu là từ Pāli nghĩa là tốt lành, hay lành thay. Trong kinh nó là tính từ, lời thỉnh cầu, trạng từ “kỹ lưỡng” và lời tán thán “sādhu sādhu” của Đức Phật; còn thói quen nói ba lần “Sādhu! Sādhu! Sādhu!” là tập quán nghi lễ về sau.

Bhikkhu, Samaṇa, Brāhmaṇa, Muni: Những Danh Xưng Người Tu Trong Kinh

Bhikkhu, Samaṇa, Brāhmaṇa, Muni: Những Danh Xưng Người Tu Trong Kinh

Bhikkhu, samaṇa, brāhmaṇa và muni là bốn danh xưng người tu thường gặp trong kinh. Đức Phật dùng lối giải nghĩa từ để định nghĩa lại cả bốn theo phẩm hạnh, không theo hình tướng hay dòng dõi, như phẩm Dhammaṭṭha và Brāhmaṇa của Dhammapada cho thấy.

Từ Vựng Pāli Về Phiền Não: Kilesa, Āsava, Anusaya, Saṃyojana Khác Nhau Ra Sao?

Từ Vựng Pāli Về Phiền Não: Kilesa, Āsava, Anusaya, Saṃyojana Khác Nhau Ra Sao?

Bốn từ Pāli kilesa, āsava, anusaya, saṃyojana thường cùng dịch là phiền não, nhưng mỗi từ nhìn phiền não từ một góc khác. Bài viết đối chiếu danh sách trong kinh, Dhammasaṅgaṇī và lời giải từ nguyên của chú giải.

Từ Vựng Pāli Abhidhamma: 60 Thuật Ngữ Nền Cho Người Mới Học Vi Diệu Pháp

Từ Vựng Pāli Abhidhamma: 60 Thuật Ngữ Nền Cho Người Mới Học Vi Diệu Pháp

Sáu mươi thuật ngữ Abhidhamma Pāli người mới học Vi Diệu Pháp cần nắm, chia sáu nhóm: khái niệm nền, tâm, tâm sở, sắc, lộ trình tâm và duyên. Mỗi từ có nghĩa Việt và định nghĩa ngắn theo Abhidhammattha Saṅgaha và chú giải.