Từ Vựng Pāli Về Màu Sắc: Xanh, Vàng, Đỏ, Trắng Và Màu Của Nghiệp
Từ vựng Pāli về màu sắc: bốn màu biến xứ (MN 77, AN 10.25), nghiệp đen trắng (AN 4.232), y kāsāva (Dhp 9), tâm sáng chói (AN 1.49).
Bộ từ vựng, thuật ngữ Phật học bằng Pāli
Từ vựng Pāli về màu sắc: bốn màu biến xứ (MN 77, AN 10.25), nghiệp đen trắng (AN 4.232), y kāsāva (Dhp 9), tâm sáng chói (AN 1.49).
Từ vựng Pāli về thời gian: samaya, pubbaṇha, sāyanha, ba canh đêm, ngày Uposatha, mùa an cư, khaṇa. Ví dụ thật từ Snp, AN, Ud, Dhp.
Từ vựng Pāli về thân thể: kāya, sáu căn, bộ phận bên ngoài và danh sách 32 thể trược theo Khp 3: kesā, lomā, nakhā, dantā, taco… kèm ví dụ trong kinh.
Đức Phật thường dạy bằng hình ảnh cây, nước, lửa và loài vật. Bài viết học từ vựng Pāli về thiên nhiên qua chín ẩn dụ có câu gốc trong Dhammapada, Saṃyutta, Aṅguttara và Majjhima Nikāya.
Sādhu là từ Pāli nghĩa là tốt lành, hay lành thay. Trong kinh nó là tính từ, lời thỉnh cầu, trạng từ “kỹ lưỡng” và lời tán thán “sādhu sādhu” của Đức Phật; còn thói quen nói ba lần “Sādhu! Sādhu! Sādhu!” là tập quán nghi lễ về sau.
Citta, mano và viññāṇa đều chỉ tâm. Kinh SN 12.61 dùng cả ba cho cùng một thực tại, còn chú giải giải thích mỗi tên nhấn vào một chức năng và mỗi từ có địa bàn dùng riêng trong kinh điển.
Bhikkhu, samaṇa, brāhmaṇa và muni là bốn danh xưng người tu thường gặp trong kinh. Đức Phật dùng lối giải nghĩa từ để định nghĩa lại cả bốn theo phẩm hạnh, không theo hình tướng hay dòng dõi, như phẩm Dhammaṭṭha và Brāhmaṇa của Dhammapada cho thấy.
Bốn từ Pāli kilesa, āsava, anusaya, saṃyojana thường cùng dịch là phiền não, nhưng mỗi từ nhìn phiền não từ một góc khác. Bài viết đối chiếu danh sách trong kinh, Dhammasaṅgaṇī và lời giải từ nguyên của chú giải.
Câu Iti pi so tụng mỗi ngày gồm chín ân đức Phật. Bài viết đọc từng từ Pāli theo cách Visuddhimagga chương VII giải thích, từ arahaṃ đến bhagavā.
Sáu mươi thuật ngữ Abhidhamma Pāli người mới học Vi Diệu Pháp cần nắm, chia sáu nhóm: khái niệm nền, tâm, tâm sở, sắc, lộ trình tâm và duyên. Mỗi từ có nghĩa Việt và định nghĩa ngắn theo Abhidhammattha Saṅgaha và chú giải.