Cách Đọc Số Hiệu Kinh: PTS, SuttaCentral Và Chaṭṭha Saṅgāyana Khác Nhau Thế Nào?

Cách Đọc Số Hiệu Kinh: PTS, SuttaCentral Và Chaṭṭha Saṅgāyana Khác Nhau Thế Nào?

Ba hệ số hiệu kinh Pāli phổ biến nhất là số trang PTS, số kinh và số câu SuttaCentral, và số đoạn của bản Chaṭṭha Saṅgāyana (VRI). Bài viết lấy AN 4.67, MN 86, SN 22.59 làm ví dụ để bạn tự quy đổi giữa ba hệ.

Thì Bất Định Quá Khứ (Aorist/Ajjatanī): Thì Kể Chuyện Của Kinh Điển

Thì Bất Định Quá Khứ (Aorist/Ajjatanī): Thì Kể Chuyện Của Kinh Điển

Aorist (ajjatanī) là thì quá khứ mà kinh Pāli dùng để kể chuyện: bhagavā bhikkhū āmantesi, te bhikkhū paccassosuṃ. Bài trình bày đuôi chia theo Kaccāyana và Padarūpasiddhi, tiền tố a-, các dạng -si, -iṃsu, cách dùng với mā, và phân tích bảy câu kinh thật.

Paccavekkhaṇa: Bài Tụng Quán Tưởng Bốn Vật Dụng Của Tỳ-kheo

Paccavekkhaṇa: Bài Tụng Quán Tưởng Bốn Vật Dụng Của Tỳ-kheo

Paccavekkhaṇa là bài tụng quán tưởng bốn vật dụng: y phục, đồ ăn, chỗ ở và thuốc men. Bài viết đọc nguồn gốc trong MN 2, so sánh với bản tụng ngôi thứ nhất, và xem Visuddhimagga giải thích từng chữ cùng quy định về thời điểm quán.

Dị Bản Trong Kinh Pāli: Đọc Ghi Chú Văn Bản Của Ấn Bản Chaṭṭha Saṅgāyana Và PTS

Dị Bản Trong Kinh Pāli: Đọc Ghi Chú Văn Bản Của Ấn Bản Chaṭṭha Saṅgāyana Và PTS

Cùng một câu kinh Pāli có thể được chép khác nhau ở Sri Lanka, Miến Điện, Thái Lan và Campuchia. Bài viết hướng dẫn đọc ghi chú dị bản trong ấn bản Chaṭṭha Saṅgāyana và cách quy chiếu sang ấn bản PTS, qua bốn ví dụ thật từ Trung Bộ và Tương Ưng Bộ.

Bhikkhu, Samaṇa, Brāhmaṇa, Muni: Những Danh Xưng Người Tu Trong Kinh

Bhikkhu, Samaṇa, Brāhmaṇa, Muni: Những Danh Xưng Người Tu Trong Kinh

Bhikkhu, samaṇa, brāhmaṇa và muni là bốn danh xưng người tu thường gặp trong kinh. Đức Phật dùng lối giải nghĩa từ để định nghĩa lại cả bốn theo phẩm hạnh, không theo hình tướng hay dòng dõi, như phẩm Dhammaṭṭha và Brāhmaṇa của Dhammapada cho thấy.

Từ Vựng Pāli Về Phiền Não: Kilesa, Āsava, Anusaya, Saṃyojana Khác Nhau Ra Sao?

Từ Vựng Pāli Về Phiền Não: Kilesa, Āsava, Anusaya, Saṃyojana Khác Nhau Ra Sao?

Bốn từ Pāli kilesa, āsava, anusaya, saṃyojana thường cùng dịch là phiền não, nhưng mỗi từ nhìn phiền não từ một góc khác. Bài viết đối chiếu danh sách trong kinh, Dhammasaṅgaṇī và lời giải từ nguyên của chú giải.

Tiểu Từ “Iti” Và Cách Trích Dẫn Lời Nói Trong Pāli

Tiểu Từ “Iti” Và Cách Trích Dẫn Lời Nói Trong Pāli

Tiểu từ iti (thường rút còn ti) đánh dấu lời nói, ý nghĩ và tên gọi trong câu Pāli. Bài viết đọc định nghĩa của Mahāniddesa, bảy nghĩa theo chú giải Itivuttaka và các quy tắc nối âm để nhận ra iti khi nó đã biến dạng.

Jayamaṅgala Aṭṭhagāthā: Tám Kệ Chiến Thắng – Nguồn Gốc Hậu Kinh Điển

Jayamaṅgala Aṭṭhagāthā: Tám Kệ Chiến Thắng – Nguồn Gốc Hậu Kinh Điển

Jayamaṅgala Aṭṭhagāthā, bài kệ quen gọi theo chữ đầu “Bāhuṃ”, kể tám lần Đức Phật chiến thắng. Bài kệ không có trong Tam Tạng; bài viết truy từng câu chuyện về nguồn kinh điển hoặc chú giải tương ứng.

Đại Từ Pāli (Sabbanāma): Ta, Nó, Ai, Cái Gì Và Cách Biến Đổi

Đại Từ Pāli (Sabbanāma): Ta, Nó, Ai, Cái Gì Và Cách Biến Đổi

Đại từ Pāli (sabbanāma) gồm 27 từ như sabba, ya, ta, eta, ima, kiṃ, amha, tumha. Bài trình bày bảng biến cách của ahaṃ, tvaṃ, so sā taṃ, ko kā kiṃ theo Kaccāyana và Padarūpasiddhi, các dạng rút gọn me, te, vo, no, và đọc tám câu kinh thật.

“Evaṃ Me Sutaṃ”: Phân Tích Ngữ Pháp Câu Mở Đầu Của Mọi Bài Kinh

“Evaṃ Me Sutaṃ”: Phân Tích Ngữ Pháp Câu Mở Đầu Của Mọi Bài Kinh

Evaṃ me sutaṃ, “tôi nghe như vầy”, là một câu bị động chỉ có ba từ: một bất biến từ, một đại từ phụ và một phân từ quá khứ. Bài viết phân tích từng từ và đọc lời giải của chú giải Sumaṅgalavilāsinī.