Porāṇa Và Aṭṭhakathācariya: “Các Bậc Cổ Đức” Trong Chú Giải Là Ai?

Porāṇa Và Aṭṭhakathācariya: “Các Bậc Cổ Đức” Trong Chú Giải Là Ai?

“Tenāhu porāṇā”: các bậc cổ đức trong chú giải Pāli là ai? Đọc Visuddhimagga, Samantapāsādikā và ba phụ chú giải Luật để thấy cách lời người xưa được dẫn, và vì sao chính các ṭīkā giải chữ “porāṇā” khác nhau.

Chú Giải Có Thêm Chuyện Không Có Trong Kinh? Cách Đọc Phần Vatthu Của Aṭṭhakathā

Chú Giải Có Thêm Chuyện Không Có Trong Kinh? Cách Đọc Phần Vatthu Của Aṭṭhakathā

Chú giải có kể thêm những chuyện không có trong kinh, và chính các bộ chú giải, phụ chú giải Pāli nói rõ điều đó. Năm dấu hiệu đọc được trong văn bản giúp phân biệt kinh văn, lời tương truyền và phần bổ sung.

Saddhammappajjotikā: Chú Giải Niddesa, Chú Giải Của Một Bộ Giải Thích Cổ

Saddhammappajjotikā: Chú Giải Niddesa, Chú Giải Của Một Bộ Giải Thích Cổ

Saddhammappajjotikā là chú giải Niddesa do Đại Trưởng lão Upasena soạn tại Mahāvihāra theo lời thỉnh của Trưởng lão Deva. Vì Niddesa đã là bộ giải thích Kinh Tập trong Tam tạng, đây là “chú giải của một bộ giải thích cổ”, không phải phụ chú giải.

Visuddhajanavilāsinī: Chú Giải Apadāna, Bản Ghi Những Nhân Lành Của Chư Thánh

Visuddhajanavilāsinī: Chú Giải Apadāna, Bản Ghi Những Nhân Lành Của Chư Thánh

Visuddhajanavilāsinī là chú giải Apadāna, không ghi tên tác giả, soạn theo lời thỉnh của các trưởng lão và dựa trên chú giải Sinhala cổ. Đọc từ bản Pāli: ba tầng duyên khởi, nghĩa chữ “apadāna” là nhân, phong cách và phạm vi văn bản.

Madhuratthavilāsinī: Chú Giải Buddhavaṃsa Của Trưởng Lão Buddhadatta

Madhuratthavilāsinī: Chú Giải Buddhavaṃsa Của Trưởng Lão Buddhadatta

Madhuratthavilāsinī là chú giải Buddhavaṃsa, được kệ kết ghi do Trưởng lão Buddhadatta soạn tại Kāvīrapaṭṭana. Bộ sách tự phân định 22 hạng mục có trong kinh văn và 10 hạng mục thêm vào, rồi tổng kết tám điểm khác nhau giữa chư Phật.

Paramatthadīpanī Về Udāna: Chú Giải Cảm Hứng Ngữ Của Ācariya Dhammapāla

Paramatthadīpanī Về Udāna: Chú Giải Cảm Hứng Ngữ Của Ācariya Dhammapāla

Chú giải Udāna (Paramatthadīpanī) của Ācariya Dhammapāla định nghĩa udāna là lời thốt ra do hỷ dâng tràn, thống kê 8 phẩm, 80 kinh, 95 kệ, và xếp 80 kinh theo bốn lý do thuyết. Đọc từ bản Pāli.