Nirutti – Phân Tích Ngữ Nguyên Theo Lối Chú Giải Và Giới Hạn Của Nó

Nirutti – Phân Tích Ngữ Nguyên Theo Lối Chú Giải Và Giới Hạn Của Nó

Nirutti (hay nibbacana) là cách chú giải Pāli giải thích một từ bằng căn động từ và nghĩa: “sống ở gần nên gọi là antevāsī”. Bài viết đọc năm phép nirutti trong Padarūpasiddhi, các ví dụ arahaṃ, bhikkhu, bhadante, tathāgata, rồi so với ngữ nguyên lịch sử để thấy giá trị và giới hạn của phương pháp.

Từ Ngữ Māgadhī Cổ Trong Kinh Pāli: Dấu Vết Phương Ngữ Phương Đông

Từ Ngữ Māgadhī Cổ Trong Kinh Pāli: Dấu Vết Phương Ngữ Phương Đông

Truyền thống gọi Pāli là Māgadhī, còn học giới hiện đại thấy trong kinh Pāli một số “dấu vết” của phương ngữ phương Đông, như danh cách số ít tận cùng -e thay cho -o. Bài viết đọc các ví dụ thật trong kinh Sa-môn Quả và kinh Ví Dụ Con Rắn, xem chú giải xử lý chúng ra sao, và tách bạch ý kiến của từng học giả.

Dị Bản Trong Kinh Pāli: Đọc Ghi Chú Văn Bản Của Ấn Bản Chaṭṭha Saṅgāyana Và PTS

Dị Bản Trong Kinh Pāli: Đọc Ghi Chú Văn Bản Của Ấn Bản Chaṭṭha Saṅgāyana Và PTS

Cùng một câu kinh Pāli có thể được chép khác nhau ở Sri Lanka, Miến Điện, Thái Lan và Campuchia. Bài viết hướng dẫn đọc ghi chú dị bản trong ấn bản Chaṭṭha Saṅgāyana và cách quy chiếu sang ấn bản PTS, qua bốn ví dụ thật từ Trung Bộ và Tương Ưng Bộ.

Đọc Chú Giải Pāli: Các Cụm Từ Kỹ Thuật “Ti Attho”, “Vuttaṃ Hoti”, “Adhippāyo”

Đọc Chú Giải Pāli: Các Cụm Từ Kỹ Thuật “Ti Attho”, “Vuttaṃ Hoti”, “Adhippāyo”

Ba cụm từ “ti attho”, “vuttaṃ hoti” và “adhippāyo” xuất hiện hàng nghìn lần trong chú giải Pāli, mỗi cụm làm một việc khác nhau: giải nghĩa từ, diễn lại câu, và nói ra ý ngầm. Bài viết phân tích từng cụm qua ví dụ thật trong chú giải Trường Bộ và Trung Bộ, kèm câu hỏi ôn tập.